[P2] Nên thành lập Công ty TNHH hay Doanh nghiệp tư nhân?

Nên chọn loại hình doanh nghiệp nào khi thành lập? là câu hỏi kinh điển của phần lớn các tổ chức, cá nhân trong buổi đầu khởi nhiệp. Bởi lẽ, một khi đã lựa chọn loại hình doanh nghiệp nào thì đồng nghĩa với việc quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sẽ gắn liền với loại hình doanh nghiệp đó.

Xem thêm:

[P1] Nên thành lập Công ty hay Hộ kinh doanh cá thể?

[P3] Nên thành lập Công ty TNHH hay Công ty cổ phần?





CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP

Theo Luật doanh nghiệp thì có 4 loại hình doanh nghiệp sau:

  • Doanh nghiệp tư nhân (DNTN): là doanh nghiệp do 01 cá nhân làm chủ. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập 01 DNTN.
  • Công ty hợp danh (CTHD): phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới 01 tên chung (hợp danh có thể hiểu là góp danh tiếng).
  • Công ty cổ phần (CTCP): thành viên có thể là tổ chức, cá nhân với số lượng tối thiểu là 03 cổ đông, không hạn chế tối đa. Vốn điều lệ của CTCP được chia thành những phần nhỏ bằng nhau gọi là cổ phần/cổ phiếu.
  • Công ty trách nhiệm hữu hạn (Công ty TNHH): gồm Công ty TNHH một thành viên do 01 tổ chức hoặc 01 cá nhân làm chủ sở hữu. Công ty TNHH hai thành viên trở lên do 02 thành viên trở lên có thể là cá nhân, tổ chức với số lượng tối đa không vượt quá 50 thành viên.

Nếu bạn KHỞI NGHIỆP MỘT MÌNH, sẽ có 2 hình thức để lựa chọn đó là: Công ty trách nhiệm hữu hạn và Doanh nghiệp tư nhân. Ưu, nhược điểm của các loại hình doanh nghiệp như sau:

1. DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN

– Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

– Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân (tức là chủ doanh nghiệp vẫn phải chịu toàn bộ trách nhiệm liên quan đến hoạt động của DNTN như thực hiện hợp đồng, các khoản nợ, nghĩa vụ với cơ quan nhà nước).

– Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

– Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trực tiếp hoặc thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của doanh nghiệp. 

Ưu điểm của Doanh nghiệp tư nhân:

Do là chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp nên doanh nghiệp tư nhân hoàn toàn chủ động trong việc quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp. Chế độ trách nhiệm vô hạn của chủ doanh nghiệp tư nhân tạo sự tin tưởng cho đối tác, khách hàng và giúp cho doanh nghiệp ít chịu sự ràng buộc chặt chẽ bởi pháp luật như các loại hình doanh nghiệp khác. Có thể tóm gọn ưu điểm của DNTN như sau:

  • Thủ tục thành lập loại hình doanh nghiệp này đơn giản.
  • Chủ doanh nghiệp có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mà không cần thông qua ý kiến của ai.
  • Chủ doanh nghiệp dễ dàng chủ động tăng giảm vốn đầu tư của mình vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Chủ doanh nghiệp có toàn quyền quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
  • Chủ doanh nghiệp đóng thuế thu nhập cá nhân ngay trên thuế thu nhập doanh nghiệp. Tức là sau khi DNTN đóng thuế thì lợi nhuận sau thuế sẽ về túi chủ doanh nghiệp nguyên vẹn mà không phải đóng thuế Thu nhập cá nhân nữa. 

Nhược điểm của Doanh nghiệp tư nhân:

  • Do không có tư cách pháp nhân (DNTN và Chủ doanh nghiệp là một) nên mức độ rủi ro của chủ doanh tư nhân cao, chủ doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trước pháp luật.
  • Ngay cả khi doanh nghiệp phá sản thì chủ doanh nghiệp vẫn phải trả các khoản nợ bằng toàn bộ tài sản cá nhân của mình. Điều này gây rủi ro nếu như Chủ doanh nghiệp kinh doanh nhiều lĩnh vực thì DNTN phá sản sẽ đe doạ mất toàn bộ tài sản.

2. CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN 

– Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là có thể do một tổ chức hoặc cá nhân làm chủ sở hữu. Tổ chức làm chủ sở hữu tức là hình thức Công ty mẹ – con.

– Chế độ trách nhiệm hữu hạn – tức là Chủ sở hữu chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp (vốn điều lệ).

– Công ty TNHH một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (tức là Công ty sẽ là một chủ thể tương đương như một người – một bên chủ thể là tổ chức, một bên chủ thể là cá nhân – để giao dịch với nhau, để chịu trách nhiệm trước pháp luật)

– Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổ phiếu.

Ưu điểm của Công ty TNHH Một thành viên:

  • Có thể sở hữu đồng thời nhiều Công ty TNHH khác nhau.
  • Tách bạch tài sản cá nhân của Chủ sở hữu với tài sản của Công ty. Khi thành lập, Chủ sở hữu góp vào Công ty tiền hoặc tài sản và từ đó tiền này thuộc sở hữu của Công ty. Người chủ chỉ sở hữu công ty chứ không sở hữu số tiền này nữa.
  • Trách nhiệm hữu hạn sẽ làm giảm rủi ro ảnh hưởng chéo giữa các hoạt động kinh doanh khác nhau của chủ sở hữu. Do khi thành lập, chủ sở hữu sẽ kê khai vốn điều lệ và chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ này. Ví dụ đã góp vốn điều lệ là 1 tỷ đồng, công ty nợ 3 tỷ đồng thì chủ sở hữu cũng không có nghĩa vụ phải góp thêm.
  • Có tư cách pháp nhân – tư cách này thể hiện sự chuyên nghiệp, địa vị ngang hàng khi giao dịch với các cá nhân, tổ chức khác.

Nhược điểm của Công ty TNHH Một thành viên:

  • Loại hình công ty này không có quyền phát hành cổ phiếu như Công ty Cổ phần – tức là khả năng huy động vốn bị hạn chế. 
  • Khi có thành viên khác đầu tư vào công ty thì phải làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp từ Công ty TNHH một thành viên sang Công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc Công ty Cổ phần.
  • Chịu sự quản lý của pháp luật chặt chẽ hơn so với các công ty hợp danh hay doanh nghiệp tư nhân. 

Hy vọng bài viết giúp bạn chọn lựa được loại hình công ty nào phù hợp với nhu cầu của mình ./.

Leave a Reply

Contact Me on Zalo
0962610360