Dịch Vụ Thành Lập Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn

Thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) là lựa chọn phổ biến của nhiều cá nhân, startup và doanh nghiệp nhờ cơ chế chịu trách nhiệm hữu hạn, mô hình quản lý linh hoạt và thủ tục thành lập tương đối đơn giản. Để đăng ký doanh nghiệp nhanh chóng, đúng quy định, bạn cần nắm rõ điều kiện, hồ sơ và quy trình thực hiện. Trong bài viết này, MDVN sẽ cung cấp thông tin chi tiết về thủ tục thành lập công ty TNHH, từ điều kiện, hồ sơ đến quy trình thực hiện và những lưu ý quan trọng giúp doanh nghiệp sớm đi vào hoạt động.

Công ty trách nhiệm hữu hạn là gì?

Công ty TNHH bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. (khoản 7 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020).

Căn cứ khái niệm cụ thể của hai loại hình này tại khoản 1 Điều 46 và khoản 1 Điều 74 Luật Doanh nghiệp 2020:

  • Công ty TNHH một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty). Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty. 
  • Công ty TNHH hai thành viên trở lên là doanh nghiệp có từ 02 đến 50 thành viên là tổ chức, cá nhân. Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 47 của Luật này. Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các điều 51, 52 và 53 của Luật này.

Thành Lập Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn

Nên lựa chọn thành lập Công ty TNHH một thành viên hay Công ty TNHH hai thành viên trở lên?

Việc lựa chọn thành lập Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên hay công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên phụ thuộc vào số lượng thành viên góp vốn, nhu cầu quản lý và định hướng phát triển của doanh nghiệp. Dưới đây là bảng so sánh các tiêu chí quan trọng giúp bạn dễ dàng lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp.

Công ty TNHH một thành viên Công ty TNHH hai thành viên trở lên
Số lượng thành viên 01 chủ sở hữu 02 đến 50 thành viên
Trách nhiệm Chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty. Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp.
Chuyển nhượng phần vốn góp Chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác;  Ưu tiên chào báo cho các thành viên còn lại trước khi chào bán cho người khác.
Cơ cấu tổ chức quản lý a) Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc;

b) Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. (Chỉ dành riêng cho Công ty do tổ chức làm CSH)

Hội đồng thành viên (HĐTV), Chủ tịch HĐTV, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
Tăng vốn điều lệ Chủ sở hữu công ty góp thêm vốn hoặc huy động thêm vốn góp của người khác.  a) Tăng vốn góp của thành viên;

b) Tiếp nhận thêm vốn góp của thành viên mới.

Quyền quyết định Chủ sở hữu công ty là cá nhân có quyền quyết định nội dung Điều lệ, tăng vốn điều lệ, quyết định đầu tư, kinh doanh và quản trị nội bộ công ty… Chủ tịch HĐTV quyết định việc lấy ý kiến thành viên HĐTV bằng văn bản để thông qua nghị quyết, quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền 
Ưu điểm
  • Được toàn quyền quyết định đối với công ty
  • Cơ cấu quản lý đơn giản
  • Giảm áp lực về trách nhiệm góp vốn và nghĩa vụ tài chính của công ty
Khuyết điểm Chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty, thiệt hại xảy ra do không góp, không góp đủ, không góp đúng hạn vốn điều lệ 
  • Phân tán quyền quyết định;
  • Cơ cấu quản lý phức tạp hơn

Điều kiện thành lập công ty Trách nhiệm hữu hạn

Trước khi thực hiện thủ tục đăng ký thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, cá nhân, tổ chức cần đảm đảm đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật cụ thể như sau:

1. Tên công ty TNHH

Theo đó Điều 37 Luật Doanh nghiệp 2020, tên tiếng Việt của công ty TNHH được cấu tạo như sau:

Tên công ty TNHH = Loại hình doanh nghiệp (“Công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “Công ty TNHH”) + Tên riêng.

Người thành lập doanh nghiệp được quyền lựa chọn tên riêng theo mong muốn của mình, nhưng không được vi phạm các điều cấm tại Điều 38 Luật Doanh nghiệp 2020:

Điều 38. Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp 

  1. Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký được quy định tại Điều 41 của Luật này.
  2. Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.
  3. Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc

2. Địa chỉ trụ sở chính công ty TNHH

Trụ sở chính là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, bắt buộc phải có địa chỉ được xác định rõ ràng từ số nhà, ngõ ngách đến tỉnh/thành phố.

Một điểm quan trọng cần lưu ý: Theo khoản 3 Điều 2 và điểm c khoản 8 Điều 3 Luật Nhà ở 2023, pháp luật nghiêm cấm đăng ký trụ sở công ty tại căn hộ chung cư có chức năng để ở hoặc nhà tập thể. Vì vậy, nếu thuê tòa nhà văn phòng hoặc chung cư hỗn hợp, hãy yêu cầu chủ nhà cung cấp giấy tờ chứng minh khu vực đó có chức năng thương mại/văn phòng để phục vụ việc kiểm tra của cơ quan Thuế sau này.

3. Vốn điều lệ công ty TNHH

Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty, cụ thể:

Về mức vốn: Pháp luật không quy định mức vốn điều lệ tối thiểu đối với các ngành nghề thông thường. Do đó, doanh nghiệp có thể tự do đăng ký dựa trên năng lực tài chính và quy mô hoạt động. (Trừ một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện yêu cầu vốn pháp định như bất động sản, tài chính, bảo hiểm…).

Thời hạn góp vốn: Các thành viên phải góp đủ và đúng loại tài sản đã cam kết trong vòng 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Quý doanh nghiệp cần lưu ý nếu quá thời hạn 90 ngày mà thành viên không góp đủ vốn, doanh nghiệp bắt buộc phải làm thủ tục đăng ký giảm vốn điều lệ trong vòng 30 ngày tiếp theo.

4. Ngành nghề kinh doanh của công ty TNHH

Doanh nghiệp được quyền tự do kinh doanh những ngành nghề mà pháp luật không cấm. Đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện (như du lịch, ăn uống, vận tải…), công ty vẫn được cấp giấy phép thành lập nhưng chỉ được chính thức hoạt động khi đã được cấp “giấy phép con” hoặc đáp ứng đủ các chứng chỉ hành nghề, điều kiện an toàn theo quy định.

5. Người đại diện theo pháp luật của công ty TNHH

Công ty TNHH có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật. Người đại diện theo pháp luật của công ty TNHH là cá nhân đại diện cho công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ hoạt động của doanh nghiệp.

Điều kiện: Cá nhân phải từ đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và không thuộc đối tượng bị cấm quản lý doanh nghiệp. Công ty phải bảo đảm luôn có ít nhất một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam.

Quy định từ 01/7/2025: Luật mới quy định rất rõ về việc tăng cường trách nhiệm cá nhân. Người đại diện theo pháp luật phải chịu trách nhiệm cá nhân đối với các thiệt hại gây ra cho doanh nghiệp nếu vi phạm các nghĩa vụ về trung thực, cẩn trọng, hoặc làm trái điều lệ công ty.

Thành Lập Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn

Hồ sơ cần chuẩn bị để đăng ký thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn

Theo quy định, hồ sơ đăng ký công ty TNHH bao gồm các văn bản sau (sử dụng biểu mẫu mới nhất do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành):

  1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
  2. Điều lệ Công ty (Có đầy đủ chữ ký của các thành viên góp vốn/chủ sở hữu);
  3. Danh sách thành viên (chỉ dành cho Công ty TNHH hai thành viên trở lên):
  4. Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có):
  5. Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp (nếu có). Văn bản ủy quyền này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.

Phương thức nộp hồ sơ đăng ký thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn

Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp: Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp 

Quy trình nộp hồ sơ đăng ký thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn

Bước 1: Nộp hồ sơ vào Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Tài chính

Bước 2: Hồ sơ được tiếp nhận, thẩm định hình thức & nội dung

Bước 3: Phòng ĐKKD thông báo chấp thuận hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung hoặc từ chối hồ sơ

Bước 4: Sở Tài chính cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi nhận được hồ sơ hợp lệ 

Gắn link bài viết hướng dẫn ….

Thành Lập Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn

Check list các việc cần làm sau khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, công ty TNHH cần tiếp tục thực hiện nhiều thủ tục pháp lý quan trọng để đảm bảo hoạt động đúng quy định. Dưới đây là checklist các công việc cần thực hiện sau khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn mà doanh nghiệp không nên bỏ sót.

Công việc cần thực hiện Thời gian thực hiện Cơ sở pháp lý
Mở tài khoản ngân hàng cho công ty (một ngân hàng bất kỳ) Khuyến khích: Trong vòng 3 – 5 ngày sau khi nhận được Bản gốc GCN ĐKDN.
Mua chữ ký số (Token) và Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử. Khuyến khích: Trong vòng 3 – 5 ngày sau khi được cấp GCN ĐKDN.
Khai báo thuế ban đầu tại Cơ quan thuế nơi công ty đặt trụ sở chính. Trong 10 ngày làm việc, kể từ ngày được cấp GCN ĐKDN. Khoản 2 Điều 33 Luật Quản lý thuế năm 2019
Gắn bảng tên công ty tại trụ sở chính Khuyến khích: Trong vòng 30 ngày, kể từ ngày được cấp GCN ĐKDN Khoản 4 Điều 37 Luật doanh nghiệp 2020
Tham gia BHXH, BHYT, BHTNLĐ, BHTN cho Chủ sở hữu doanh nghiệp Thời hạn đóng chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng. Khoản 4 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024
Tham gia BHXH, BHYT, BHTNLĐ, BHTN cho Người lao động. Thời hạn đóng chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng mà Hợp đồng lao động có hiệu lực. Khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024
Thông báo số lượng lao động tại doanh nghiệp cho Trung tâm Dịch vụ Việc làm tỉnh/thành phố.

(bắt buộc, dù có hay không có lao động)

Trong vòng 30 ngày, kể từ ngày được cấp GCN ĐKDN. Điều 16 Chương VI Thông tư 25/2018/TT-BLĐTBXH

Công văn 120/CV/TTDVVL-GTVLTTLĐ

Lập sổ quản lý lao động và lưu trữ tại nơi đặt trụ sở chính (bắt buộc). Trong vòng 30 ngày, kể từ khi doanh nghiệp bắt đầu hoạt động. Điều 3 Nghị định 145/2020/NĐ-CP
  1. Xây dựng và Ban hành Nội quy lao động tại doanh nghiệp (bắt buộc);
  2. Đăng ký Nội quy lao động với Sở Nội vụ (chỉ bắt buộc với doanh nghiệp có từ 10 người lao động trở lên).
  1. Doanh nghiệp có dưới 10 người lao động: thời hạn xây dựng và ban hành Nội quy lao động, hiệu lực Nội quy lao động tùy vào Doanh nghiệp ấn định.
  2. Doanh nghiệp có trên 10 người lao động: trong vòng 10 ngày, kể từ ngày ban hành Nội quy lao động, doanh nghiệp phải đăng ký với Sở Nội vụ.
Khoản 1 Điều 118, Khoản 1 Điều 119 Bộ Luật Lao động 2019
  1. Xây dựng và Ban hành Hệ thống thang lương, bảng lương (bắt buộc);
  2. Đăng ký thang lương, bảng lương với Phòng LĐTBXH (chỉ bắt buộc đối với doanh nghiệp có từ 10 người lao động trở lên).
Trường hợp có dưới 10 người lao động thì thời hạn ban hành Hệ thống thang lương, bảng lương tùy vào Doanh nghiệp ấn định.

Trước khi áp dụng phải công bố công khai tại nơi làm việc.

Điều 93 Bộ Luật Lao động 2019
Xây dựng và Ban hành Bảng quy định chức danh và định mức lao động
Chủ sở hữu góp đúng, đủ số vốn đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp. Trong vòng 90 ngày, kể từ ngày được cấp GCN ĐKDN. Khoản 2 Điều 75 Luật doanh nghiệp 2020
Tiến hành xây dựng các Quy định, Quy chế để quản lý nội bộ công ty; Các Quy trình công việc phục vụ ngành nghề hoạt động của công ty (nếu có). Công ty tự sắp xếp và quyết định.

Việc ban hành các văn bản này là hết sức cần thiết, vì là cơ sở cho việc đánh giá các hành vi, hoạt động của nội bộ công ty về sau.

Theo dõi và làm thủ tục với Sở Tài chính về việc thay đổi vốn điều lệ của công ty khi hết thời hạn góp vốn mà chủ sở hữu chưa góp đủ số vốn như cam kết. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ phần vốn góp (ngày thứ 90).

Như vậy, có tối đa 120 ngày để theo dõi và làm thủ tục.

Khoản 4 Điều 47 Luật doanh nghiệp 2020
Lưu trữ hợp đồng thuê nhà/văn phòng cho địa chỉ Công ty đặt trụ sở chính.

Dịch vụ đăng ký thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn tại MDVN

 

FAQ: Câu hỏi thường gặp về dịch vụ thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn

1. Thời gian thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn mất bao lâu? 

Thời gian Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Tài chính giải quyết hồ sơ thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn dự kiến là 03 ngày làm việc

2. Một người có thể thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn được hay không?

Trường hợp một cá nhân có nhu cầu thành lập công ty nhưng chưa có người cùng góp vốn hoặc không muốn chi phối quyền quyết định đối với công ty, người này có thể lựa chọn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và trở thành chủ sở hữu.

3. Có thể ủy quyền cho đơn vị dịch vụ thực hiện toàn bộthành lập công ty trách nhiệm hữu hạn không?

Theo Điều 12 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp có thể ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp. 

  1. Trường hợp ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp. Văn bản ủy quyền này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.
  2. Trường hợp ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có bản sao hợp đồng ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp, giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.
  3. Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì khi thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, nhân viên bưu chính phải nộp bản sao phiếu gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phát hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

4. Sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, công ty đã được hoạt động ngay chưa?

Căn cứ Điều 33 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp có quyền hoạt động kinh doanh kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện mà pháp luật yêu cầu giấy phép con hoặc đáp ứng điều kiện khác trước khi chính thức hoạt động.

Kết luận 

Hy vọng với những thông tin trên, Quý khách đã hiểu rõ hơn về thủ tục tthành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, từ điều kiện, hồ sơ đến quy trình thực hiện theo quy định hiện hành. Nếu cần tư vấn hoặc hỗ trợ thực hiện thủ tục thành lập công ty nhanh chóng, đúng pháp luật, đừng ngần ngại liên hệ MDVN để được đội ngũ luật sư và chuyên viên pháp lý đồng hành trọn gói.

Quý khách cần tư vấn các vấn đề về Pháp lý cho doanh nghiệp?

MDVN cung cấp giải pháp pháp lý toàn diện cho doanh nghiệp, từ pháp lý quản trị nội bộ, pháp lý tuân thủ, lao động nhân sự và giải quyết tranh chấp, tư vấn xử lý xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ,...

📞 Hotline: 08. 1900 2600
📧 Email: vpls.mdvn@gmail.com

* Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức và không làm phát sinh quan hệ tư vấn giữa người đọc và MDVN . Do quy định pháp luật có thể thay đổi và việc áp dụng phụ thuộc vào từng trường hợp, doanh nghiệp nên liên hệ MDVN để được tư vấn cụ thể.

Chat với chúng tôi qua Facebook
Chat với chúng tôi qua Zalo
Gọi ngay cho chúng tôi