Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp có thể cần tăng vốn điều lệ để mở rộng quy mô kinh doanh, bổ sung nguồn lực tài chính, nâng cao năng lực đầu tư hoặc đáp ứng yêu cầu về vốn trong từng lĩnh vực hoạt động. Tuy nhiên, việc tăng vốn không chỉ đơn thuần là thay đổi một con số trên hồ sơ đăng ký doanh nghiệp mà còn liên quan đến hình thức góp vốn, tỷ lệ sở hữu, quyền và nghĩa vụ của thành viên/cổ đông và thủ tục đăng ký với cơ quan có thẩm quyền.
Với dịch vụ tăng vốn điều lệ doanh nghiệp, MDVN hỗ trợ doanh nghiệp rà soát phương án tăng vốn, chuẩn bị hồ sơ và thực hiện thủ tục theo đúng quy định, giúp quá trình thay đổi vốn điều lệ được minh bạch, đúng pháp luật và hạn chế rủi ro phát sinh.p.
Vốn điều lệ là gì?
Căn cứ khoản 34 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020, vốn điều lệ được định nghĩa như sau:
“Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty, chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần.”
Việc thay đổi vốn điều lệ (tăng hoặc giảm) sẽ dẫn đến việc doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Khi nào doanh nghiệp nên tăng vốn điều lệ?
Việc tăng vốn điều lệ thường xuất phát từ nhu cầu mở rộng kinh doanh hoặc đáp ứng các điều kiện pháp lý. Căn cứ theo Luật Doanh nghiệp 2020 (Điều 68 đối với công ty TNHH 2TV+, Điều 87 đối với TNHH 1TV, và Điều 123 đối với Công ty Cổ phần), doanh nghiệp nên tiến hành tăng vốn trong các trường hợp sau:
- Mở rộng quy mô, huy động vốn: Cần thêm nguồn lực tài chính để đầu tư dự án mới, phát triển sản phẩm hoặc kết nạp thêm thành viên/cổ đông mới tham gia vào công ty.
- Đáp ứng điều kiện pháp lý: Khi doanh nghiệp muốn bổ sung kinh doanh các ngành nghề yêu cầu phải có “vốn pháp định” tối thiểu.
Điều kiện và hình thức tăng vốn điều lệ
Tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp, pháp luật quy định các hình thức và điều kiện tăng vốn điều lệ khác nhau. Do đó, doanh nghiệp cần xác định rõ loại hình của mình để áp dụng quy định phù hợp:
| Loại hình doanh nghiệp | Điều kiện | Hình thức tăng vốn điều lệ |
| Công ty hợp danh | Phải được thực hiện thông qua quyết định của Hội đồng thành viên (Điều 182 Luật Doanh Nghiệp 2020) | Các thành viên hợp danh hoặc thành viên góp vốn hiện tại đóng góp thêm tài sản. |
| Tiếp nhận thêm thành viên hợp danh hoặc thành viên góp vốn (việc này phải được Hội đồng thành viên chấp thuận) | ||
| Công ty TNHH một thành viên | Chủ sở hữu công ty quyết định hình thức tăng và mức tăng vốn điều lệ
(Điều 87 Luật Doanh Nghiệp 2020) |
Chủ sở hữu công ty tự đầu tư thêm vốn. |
| Huy động thêm vốn góp từ người khác.
Lưu ý: Trường hợp này, công ty phải chuyển đổi loại hình thành Công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc Công ty Cổ phần |
||
| Công ty TNHH hai thành viên trở lên | Được quyết định theo thẩm quyền của Hội đồng thành viên
(Điều 68 Luật Doanh Nghiệp 2020) |
Tăng vốn góp của thành viên công ty (vốn góp thêm được chia cho các thành viên theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ). |
| Tiếp nhận thêm vốn góp từ các thành viên mới. | ||
| Công ty Cổ phần | Phải được Đại hội đồng cổ đông thông qua (Điều 123 Luật Doanh Nghiệp 2020) | Chào bán cổ phần cho các cổ đông hiện hữu. |
| Chào bán cổ phần ra công chúng
Lưu ý: Tuân thủ theo các quy định của pháp luật về chứng khoán |

Hồ sơ doanh nghiệp cần chuẩn bị để thực hiện thủ tục tăng vốn điều lệ
Căn cứ quy định mới tại Điều 44 Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ thay đổi vốn điều lệ bao gồm các tài liệu sau
(1) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (ban hành kèm theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP).
(2) Nghị quyết/Quyết định về việc thay đổi vốn điều lệ. Cụ thể:
- Quyết định của Chủ sở hữu (Đối với Công ty TNHH một thành viên).
- Quyết định và Bản sao Biên bản họp của Hội đồng thành viên (Đối với Công ty TNHH hai thành viên trở lên và Công ty Hợp danh).
- Nghị quyết/Quyết định và Bản sao Biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông (Đối với Công ty Cổ phần).
(3) Danh sách thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên/Danh sách thành viên hợp danh (nếu việc tăng vốn làm thay đổi tỷ lệ sở hữu hoặc có thêm thành viên mới)
(4) Bản chính hoặc bản sao giấy tờ chứng minh việc góp vốn, mua cổ phần đã được thanh toán tương ứng với phần vốn điều lệ đăng ký tăng
(5) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài (nếu có)
(6) Giấy ủy quyền của người nộp đơn (nếu có)
Quy trình thực hiện thủ tục tăng vốn điều lệ
- Bước 1: Để thực hiện thủ tục, cần chuẩn bị đầy đủ một bộ hồ sơ hợp lệ theo nội dung đã nêu ở trên. Kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ trước khi tiến hành nộp.
- Bước 2: Nộp hồ sơ trực tuyến thông qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
- Bước 3: Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính tiếp nhận, giải quyết trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Bước 4: Nếu hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới ghi nhận số vốn điều lệ vừa tăng. Trường hợp hồ sơ chưa chính xác, Sở Tài chính sẽ ra thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung.

Sau khi tăng vốn điều lệ doanh nghiệp cần làm gì?
Sau khi được Sở Tài chính cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới, doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện ngay các công việc sau để tránh rủi ro pháp lý:
- Góp đủ số vốn đã cam kết: Các thành viên/cổ đông phải thanh toán đủ số vốn cam kết tăng thêm
- Cập nhật sổ sách nội bộ: Cập nhật lại Sổ đăng ký thành viên/Sổ đăng ký cổ đông, cấp Giấy chứng nhận phần vốn góp mới (đối với Công ty TNHH 2 thành viên trở lên), đồng thời phải hạch toán sự thay đổi nguồn vốn chủ sở hữu trên báo cáo tài chính.
Dịch vụ tư vấn thủ tục tăng vốn điều lệ doanh nghiệp
FAQ: Giải đáp các câu hỏi về dịch vụ tăng vốn điều lệ doanh nghiệp?
1. Thời gian thực hiện thủ tục tăng vốn điều lệ mất bao lâu?
Theo quy định tại Điều 44 Nghị định 168/2025/NĐ-CP thời gian giải quyết thông thường là 03 ngày làm việc kể từ ngày Phòng Đăng ký kinh doanh tiếp nhận đầy đủ bộ hồ sơ hợp lệ.
2. Có bắt buộc phải thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi tăng vốn điều lệ không?
Có, đây là thủ tục bắt buộc. Căn cứ theo Khoản 4 Điều 28 và Khoản 1 Điều 30 Luật Doanh nghiệp 2020, vốn điều lệ là một trong những nội dung chính được ghi nhận trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Do đó, khi có quyết định tăng vốn, doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận tại Phòng Đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có sự thay đổi.
3. Doanh nghiệp có thể tăng vốn điều lệ nhiều lần không?
Luật Doanh nghiệp hiện hành không có quy định giới hạn số lần tăng vốn điều lệ. Doanh nghiệp hoàn toàn có quyền quyết định số lần, mức tăng và thời điểm tăng vốn tùy theo nhu cầu mở rộng kinh doanh.
4. Tăng vốn điều lệ có bắt buộc phải góp bằng tiền mặt không?
Không bắt buộc. Căn cứ Khoản 1 Điều 34 Luật Doanh nghiệp, tài sản góp vốn không chỉ giới hạn là Đồng Việt Nam hay ngoại tệ, mà còn có thể là vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật và các tài sản khác có thể định giá được.
Kết luận
Tăng vốn điều lệ không chỉ giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực tài chính, mở rộng quy mô hoạt động mà còn góp phần gia tăng uy tín với đối tác, khách hàng và các tổ chức tín dụng. Tuy nhiên, để việc tăng vốn được ghi nhận hợp pháp và tránh phát sinh rủi ro trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp cần lựa chọn đúng hình thức tăng vốn, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và thực hiện đúng trình tự theo quy định của pháp luật hiện hành.
Doanh nghiệp của bạn đang có nhu cầu tăng vốn điều lệ, thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp hoặc cần tư vấn các thủ tục pháp lý liên quan? Liên hệ MDVN để được đội ngũ luật sư tư vấn phương án phù hợp và hỗ trợ thực hiện thủ tục nhanh chóng, đúng quy định.

Quý khách cần tư vấn các vấn đề về Pháp lý cho doanh nghiệp?
MDVN cung cấp giải pháp pháp lý toàn diện cho doanh nghiệp, từ pháp lý quản trị nội bộ, pháp lý tuân thủ, lao động nhân sự và giải quyết tranh chấp, tư vấn xử lý xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ,...
📞 Hotline: 08. 1900 2600
📧 Email: vpls.mdvn@gmail.com
* Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức và không làm phát sinh quan hệ tư vấn giữa người đọc và MDVN . Do quy định pháp luật có thể thay đổi và việc áp dụng phụ thuộc vào từng trường hợp, doanh nghiệp nên liên hệ MDVN để được tư vấn cụ thể.