Hệ thống pháp luật về lao động và an sinh xã hội tại Việt Nam đang bước vào giai đoạn chuyển đổi lớn. Với sự ra đời của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và Luật Việc làm 2025, khung pháp lý đã có những điều chỉnh cốt lõi từ việc mở rộng đối tượng bắt buộc tham gia đến sự thay thế “Mức lương cơ sở” bằng “Mức tham chiếu”. Đối với bộ phận Nhân sự, Kế toán và Ban Quản lý, bài toán đầu tiên và quan trọng nhất để rà soát sự tuân thủ là phải trả lời được hai câu hỏi: Ai là người phải đóng BHXH? và Ngân sách trích nộp được tính toán ra sao? Bài viết dưới đây sẽ phân tích các quy định liên quan, giúp doanh nghiệp có cơ sở rà soát và thực hiện đúng nghĩa vụ Bảo hiểm xã hội cho doanh nghiệp trong giai đoạn 2025–2026.

Nhóm đối tượng phải tham gia Bảo hiểm xã hội bắt buộc tại doanh nghiệp
Để thực hiện đúng bảo hiểm xã hội cho doanh nghiệp, trước hết doanh nghiệp cần rà soát toàn bộ người lao động đang làm việc để xác định chính xác những trường hợp thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc. Các nhóm đối tượng cần lưu ý gồm:
| Nhóm đối tượng | Điều kiện xác định | Căn cứ pháp lý |
| Lao động Việt Nam theo hợp đồng lao động (HĐLĐ) | Ký HĐLĐ không xác định thời hạn hoặc có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên | Điểm a Khoản 1 Điều 2 Luật BHXH 2024 |
| Lao động linh hoạt (Cộng tác viên/Dịch vụ) | Thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có trả công, tiền lương và chịu sự quản lý, giám sát. | Khoản 1 Điều 2 Luật BHXH 2024 |
| Lao động không trọn thời gian (Part-time) | Làm việc không trọn thời gian nhưng có mức lương tháng >= mức tham chiếu | Điểm l Khoản 1 Điều 2 Luật BHXH 2024 |
| Quản lý doanh nghiệp có hưởng lương | Giám đốc, Tổng giám đốc, thành viên HĐQT, Ban kiểm soát có hưởng lương. | Điểm i Khoản 1 Điều 2 Luật BHXH 2024 |
| Quản lý doanh nghiệp KHÔNG hưởng lương | Các chức danh quản lý được bầu/bổ nhiệm nhưng không nhận lương hàng tháng.
VD: Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch HĐQT, … |
Điểm n Khoản 1 Điều 2 Luật BHXH 2024 |
| Lao động nước ngoài | Có HĐLĐ xác định thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên với doanh nghiệp tại Việt Nam. | Khoản 2 Điều 2 Luật BHXH 2024 |
Việc xác định đúng đối tượng tham gia là bước đầu tiên trong quá trình thực hiện Bảo hiểm xã hội cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp không nên chỉ căn cứ vào tên gọi của hợp đồng mà cần xem xét bản chất của quan hệ làm việc và các điều kiện thực tế.

Nhóm đối tượng không phải tham gia Bảo hiểm xã hội bắt buộc tại doanh nghiệp
Không phải tất cả người làm việc tại doanh nghiệp đều thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội cho doanh nghiệp. Một số nhóm lao động được loại trừ hoặc không thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc theo quy định.
| Nhóm đối tượng | Đối tượng cụ thể và cách xác định | Căn cứ pháp lý |
| Đã hoàn thành nghĩa vụ hoặc đang hưởng chế độ | NLĐ đã đủ tuổi nghỉ hưu và đang nhận lương hưu hàng tháng | Khoản 7 Điều 2 Luật BHXH 2024 |
| Người hưởng trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp hàng tháng cho quân nhân, công an phục viên, xuất ngũ | Khoản 4 Điều 3 Nghị định 158/2025/NĐ-CP | |
| Theo thời hạn và tính chất hợp đồng | Có Hợp đồng (làm việc) dưới 1 tháng
(*) Đây cũng là ngưỡng tối thiểu để xác lập quan hệ bảo hiểm bắt buộc) |
Điểm a Khoản 1 Điều 2 Luật BHXH 2024 |
| Đang trong thời gian thử việc
(*) Trường hợp đang thử việc theo diện ký HĐLĐ nhưng có gồm nội dung thử việc trong HĐLĐ thì phải tham gia. |
Khoản 5 Điều 3 Nghị định 158/2025/NĐ-CP | |
| Lao động là người giúp việc gia đình | Điểm b khoản 7 Điều 2 Luật BHXH 2024 | |
| Làm việc nhiều nơi hoặc đặc thù | Lao động làm việc tại nơi làm việc thứ 2 trở đi (và đã tham gia BHXH bắt buộc tại nơi đầu tiên)
(*) Nơi thứ 2 trở đi: chỉ cần đóng 0.5% BHTNLĐ-BNN Đồng thời, người SDLĐ có trách nhiệm chi trả cùng lúc với kỳ trả lương của người lao động một khoản tiền tương đương với mức đóng BHXH tự nguyện, BHYT thuộc trách nhiệm của doanh nghiệp |
Điều 3 Nghị định 158/2025/NĐ-CP |
| Lao động nước ngoài thuộc diện di chuyển nội bộ
▪ Nhân sự được công ty mẹ ở nước ngoài cử sang Việt Nam làm việc ▪ Đã được tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng |
Điểm a khoản 2 Điều 2 Luật BHXH 2024 | |
| Lao động nước ngoài đã quá tuổi nghỉ hưu
Tại thời điểm giao kết HĐLĐ, nếu lao động nước ngoài đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định của Việt Nam |
Điểm b khoản 2 Điều 2 Luật BHXH 2024 |
Các trường hợp miễn đóng Bảo hiểm xã hội tạm thời
Trong quá trình thực hiện bảo hiểm xã hội cho doanh nghiệp, có một số trường hợp người lao động được tạm thời không đóng BHXH trong tháng theo quy định cụ thể như sau:
Trường hợp 1: NLĐ nghỉ việc không hưởng lương
Căn cứ khoản 5 Điều 33 Luật BHXH 2024, đối với NLĐ đang làm việc theo HĐLĐ từ đủ 01 tháng trở lên hoặc không xác định thời hạn, nghĩa vụ trích nộp BHXH bắt buộc trong tháng sẽ được điều chỉnh dựa trên số ngày nghỉ thực tế như sau:
- Trường hợp mặc định: Nếu NLĐ nghỉ việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng, thì cả doanh nghiệp và NLĐ đều không phải đóng BHXH bắt buộc của tháng đó.
- Trường hợp ngoại lệ (Theo thỏa thuận): Doanh nghiệp và NLĐ vẫn có quyền thỏa thuận tiếp tục duy trì đóng BHXH cho tháng nghỉ đó. Lúc này, mức tiền lương làm căn cứ trích nộp bảo hiểm sẽ được tính bằng chính căn cứ đóng của tháng liền kề trước đó.
Trường hợp 2: NLĐ nghỉ việc hưởng chế độ thai sản
Theo khoản 6 Điều 42 Quyết định 595/QĐ-BHXH: “NLĐ nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì đơn vị và NLĐ không phải đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN, thời gian này được tính là thời gian đóng BHXH, không được tính là thời gian đóng BHTN và được cơ quan BHXH đóng BHYT cho NLĐ.”
Như vậy,đối với NLĐ nghỉ việc từ 14 ngày làm việc trở lên và hưởng chế độ thai sản thì doanh nghiệp và NLĐ không phải đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN.

Tiêu chí xác định đối tượng thuộc diện tham gia Bảo hiểm xã hội bắt buộc tại doanh nghiệp
Không phải mọi người làm việc tại doanh nghiệp đều thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc. Doanh nghiệp có thể dựa vào các tiêu chí dưới đây để xác định đúng đối tượng và thực hiện nghĩa vụ Bảo hiểm xã hội cho doanh nghiệp theo quy định:
1. Tiêu chí về quan hệ lao động
Đây là tiêu chí quan trọng nhằm chống lại tình trạng lách luật bằng việc thay đổi tên HĐLĐ sang các loại hợp đồng khác. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 2 Luật BHXH 2024, NLĐ phải tham gia BHXH bắt buộc nếu thỏa mãn các yếu tố:
- Có thỏa thuận làm việc (bằng văn bản, dữ liệu điện tử hoặc thỏa thuận miệng trong một số trường hợp).
- Công việc có tính chất trả công, trả lương.
- NLĐ chịu sự quản lý, điều hành, giám sát trực tiếp của doanh nghiệp.
(*) Hệ quả: Ngay cả khi ký “Hợp đồng dịch vụ”, nếu doanh nghiệp quy định giờ giấc làm việc và trả lương cố định, cơ quan BHXH vẫn xác định đây là quan hệ BHXH bắt buộc.
2. Tiêu chí về thời hạn xác lập quan hệ lao động
Theo khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Luật BHXH 2024, ngưỡng thời gian để doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ:
- Đối với công dân Việt Nam: HĐLĐ có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên.
- Đối với công dân nước ngoài: HĐLĐ có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên.
3. Tiêu chí về mức thu nhập thực tế của NLĐ
Áp dụng đặc thù cho lao động làm việc không trọn thời gian (làm việc theo giờ):
- Mức tiền lương tháng đóng BHXH thấp nhất phải bằng “Mức tham chiếu” (Điều 31 Luật BHXH 2024). Khoản 13 Điều 141 Luật BHXH 2024 nêu rõ: “ Khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu quy định tại Luật này bằng mức lương cơ sở. Tại thời điểm mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở đó.” Từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng được quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP .
- Căn cứ điểm l khoản 1 Điều 2 Luật BHXH 2024, trường hợp NLĐ làm việc theo giờ có tổng thu nhập trong tháng thấp hơn mức tham chiếu, họ không thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc tại doanh nghiệp đó.
4. Tiêu chí về tình trạng tham gia BHXH bắt buộc của NLĐ
Loại trừ các trường hợp đã tham gia BHXH bắt buộc tại nguồn khác:
- Kiểm tra NLĐ đã có quyết định hưởng lương hưu hàng tháng chưa.
- Kiểm tra NLĐ có đang đóng BHXH bắt buộc tại một đơn vị khác không (để chỉ đóng Bảo hiểm TNLĐ-BNN).
- Kiểm tra NLĐ có thuộc diện được miễn trừ theo điều ước quốc tế (đối với lao động nước ngoài).
Sau khi đã sàng lọc và xác định chính xác danh sách nhân sự thuộc diện tham gia BHXH, bước tiếp theo là thực thi nghĩa vụ tài chính. Doanh nghiệp cần trích nộp vào thời điểm nào để không bị tính lãi chậm nộp? Và tỷ lệ phân bổ các quỹ theo luật mới quy định ra sao? Hãy cùng làm rõ tại Mục IV.

Thời điểm tham gia, căn cứ đóng, mức đóng BHXH bắt buộc tại doanh nghiệp
Doanh nghiệp cần xác định đúng thời điểm tham gia, căn cứ đóng và mức đóng BHXH bắt buộc để thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo quy định. Các nội dung cần lưu ý gồm:
1. Thời điểm tham gia BHXH bắt buộc?
Việc xác định đúng thời điểm và mức đóng là nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp để tránh bị tính lãi chậm nộp.
Thời điểm tham gia: Nghĩa vụ tham gia phát sinh ngay khi HĐLĐ có hiệu lực hoặc ngay khi người lao động bắt đầu làm việc và hưởng lương theo sự điều hành của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có thời hạn 30 ngày để kê khai và nộp hồ sơ kể từ ngày phát sinh đối tượng tham gia (Điều 28 Luật BHXH 2024).
2. Mức đóng từ năm 2026
Theo quy định tại các Điều 33, 34 Luật BHXH 2024 và Luật Việc làm 2025, tỷ lệ trích nộp cụ thể đối với lao động Việt Nam như sau :
| Tên khoản đóng | Tỷ lệ đóng 32% | |
| Doanh nghiệp đóng
21,5% |
NLĐ đóng
10,5% |
|
| Quỹ hưu trí và tử tuất | 14 % | 8 % |
| Quỹ ốm đau và thai sản | 3 % | — |
| Quỹ Bảo hiểm TNLĐ-BNN | 0,5 % | — |
| Quỹ Bảo hiểm y tế | 3 % | 1,5 % |
| Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp | 1 % | 1 % |
3. Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH
Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH năm 2026 được xác định theo quy định tại Điều 31 Luật BHXH 2024:
Thành phần tiền lương: Bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương. Các khoản thưởng đột xuất theo kết quả kinh doanh không thuộc căn cứ đóng.
Ngưỡng tối thiểu: Không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng (điểm đ khoản 1 Điều 31 Luật BHXH 2024)
Tại thời điểm nửa đầu năm 2026, Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng tại Nghị định 293/2025/NĐ-CP. Cụ thể:
- Vùng I: 5.310.000 đồng/tháng;
- Vùng II: 4.730.000 đồng/tháng;
- Vùng III: 4.140.000 đồng/tháng;
- Vùng IV: 3.700.000 đồng/tháng.
Ngưỡng tối đa (trần đóng): Không quá 20 lần “Mức tham chiếu” tại thời điểm đóng (điểm đ khoản 1 Điều 31 Luật BHXH 2024) Như vậy, mức trần đóng BHXH là: 20 * 2.530.000 đồng/tháng = 46.800.000 đồng/tháng.
Dịch vụ tư vấn BHXH cho doanh nghiệp tại MDVN
FAQ: Giải đáp câu hỏi về dịch vụ tư vấn BHXH cho doanh nghiệp
1. Ký hợp đồng lao động thử việc 02 tháng thì có phải đóng BHXH không?
Theo khoản 5 Điều 3 Nghị định 158/2025/NĐ-CP, nếu doanh nghiệp ký hợp đồng thử việc độc lập thì không thuộc diện đóng BHXH bắt buộc. Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp gộp nội dung thử việc vào chung với Hợp đồng lao động chính thức thì thời gian thử việc này vẫn phải tham gia BHXH theo quy định.
2. Công ty thuê Cộng tác viên (CTV) làm việc trả lương cố định hàng tháng thì có phải đóng BHXH không?
Có. Cơ quan BHXH không xét duyệt dựa trên tên gọi của hợp đồng. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 2 Luật BHXH 2024, dù ký Hợp đồng CTV nhưng nếu tính chất công việc có trả công, trả lương và người lao động chịu sự quản lý, giám sát của doanh nghiệp thì vẫn bị áp dụng quy định tham gia BHXH bắt buộc.
3. Nhân viên làm việc Part-time (bán thời gian) có phải tham gia BHXH bắt buộc không?
Có, nếu đáp ứng đủ điều kiện về mức thu nhập. Căn cứ điểm l khoản 1 Điều 2 Luật BHXH 2024, người lao động làm việc không trọn thời gian bắt buộc phải tham gia BHXH nếu có mức lương tháng bằng hoặc cao hơn mức tham chiếu (từ ngày 01/7/2026, mức tham chiếu tương đương mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng). Nếu tổng thu nhập thấp hơn mức này thì không phải tham gia.
4. Khi người lao động xin nghỉ việc không lương nửa tháng thì công ty có phải đóng BHXH cho tháng đó không?
Về nguyên tắc là không. Căn cứ khoản 5 Điều 33 Luật BHXH 2024, nếu người lao động nghỉ việc không hưởng lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng, thì cả doanh nghiệp và người lao động đều không phải trích đóng BHXH cho tháng đó. Tuy nhiên, hai bên vẫn có quyền tự do thỏa thuận tiếp tục duy trì đóng nếu muốn.
5. Giám đốc, thành viên Hội đồng quản trị không nhận lương có phải đóng BHXH không?
Theo quy định mới tại điểm n khoản 1 Điều 2 Luật BHXH 2024, kể cả các chức danh quản lý doanh nghiệp (như Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch HĐQT, Giám đốc) được bầu/bổ nhiệm nhưng không nhận lương hàng tháng thì vẫn thuộc đối tượng phải tham gia BHXH bắt buộc.
Kết luận
Thực hiện đúng bảo hiểm xã hội cho doanh nghiệp không chỉ là nghĩa vụ bắt buộc mà còn giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro pháp lý, kiểm soát chi phí nhân sự và đảm bảo quyền lợi cho người lao động. Doanh nghiệp cần thường xuyên rà soát hồ sơ lao động, hợp đồng, mức tiền lương và tình trạng tham gia BHXH để kịp thời cập nhật khi có thay đổi.
Nếu doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong việc xác định đối tượng tham gia, mức đóng hoặc thủ tục liên quan đến bảo hiểm xã hội cho doanh nghiệp, hãy liên hệ MDVN để được đội ngũ chuyên môn tư vấn, rà soát hồ sơ và hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật.

Quý khách cần tư vấn các vấn đề về Pháp lý cho doanh nghiệp?
MDVN cung cấp giải pháp pháp lý toàn diện cho doanh nghiệp, từ pháp lý quản trị nội bộ, pháp lý tuân thủ, lao động nhân sự và giải quyết tranh chấp, tư vấn xử lý xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ,...
📞 Hotline: 08. 1900 2600
📧 Email: vpls.mdvn@gmail.com
* Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức và không làm phát sinh quan hệ tư vấn giữa người đọc và MDVN . Do quy định pháp luật có thể thay đổi và việc áp dụng phụ thuộc vào từng trường hợp, doanh nghiệp nên liên hệ MDVN để được tư vấn cụ thể.