Chuyển giao công nghệ là hoạt động thương mại giúp doanh nghiệp tiếp nhận kiến thức, quy trình hoặc giải pháp kỹ thuật để ứng dụng vào sản xuất, kinh doanh. Tại Việt Nam, quá trình này chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của pháp luật về khoa học công nghệ, sở hữu trí tuệ và pháp luật về thuế.
Để giúp doanh nghiệp FDI và các nhà đầu tư trong nước tránh khỏi những rủi ro pháp lý MDVN cung cấp thông tin pháp lý chi tiết về các đối tượng công nghệ, thủ tục hành chính và những lưu ý cốt lõi khi thiết lập giao dịch.

Chuyển giao công nghệ là gì? Đối tượng nào được phép chuyển giao công nghệ?
Căn cứ Luật Chuyển giao công nghệ sửa đổi 2025 có hiệu lực từ 01/4/2026, chuyển giao công nghệ là việc chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc chuyển giao quyền sử dụng công nghệ từ bên có quyền sang bên nhận công nghệ.
Điểm thay đổi quan trọng của pháp luật hiện hành là việc mở rộng khái niệm công nghệ để phù hợp với nền kinh tế số. Các đối tượng được phép chuyển giao hiện nay bao gồm:
- Bí quyết kỹ thuật, bí quyết công nghệ.
- Phương án, quy trình công nghệ; giải pháp, thông số, bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật; công thức, phần mềm máy tính.
- Giải pháp hợp lý hóa sản xuất, đổi mới công nghệ.
- Máy móc, thiết bị đi kèm các đối tượng trên.
Quy định mới từ 2026: Bổ sung tri thức, dữ liệu, thiết kế, mô hình, thuật toán, trí tuệ nhân tạo (AI), các giải pháp số và công nghệ xanh như sử dụng hiệu quả tài nguyên, thân thiện với môi trường.
Các phương thức chuyển giao công nghệ
Theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ hiện hành, việc chuyển giao công nghệ giữa bên giao và bên nhận có thể được thực hiện linh hoạt thông qua các phương thức sau:
Giao kết hợp đồng chuyển giao công nghệ độc lập
Đây là phương thức thông dụng nhất, trong đó các bên lập một hợp đồng chuyên biệt với mục đích duy nhất là chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng một/một số công nghệ nhất định.
Tích hợp thành một phần trong dự án hoặc hợp đồng phức hợp
Công nghệ được chuyển giao như một cấu phần gắn liền trong các giao dịch thương mại hoặc dự án quy mô lớn hơn, bao gồm:
- Dự án đầu tư;
- Hợp đồng nhượng quyền thương mại (Franchise);
- Hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ;
- Hợp đồng mua bán máy móc, thiết bị có kèm theo hoạt động chuyển giao công nghệ.
Góp vốn bằng công nghệ
Tổ chức, cá nhân sở hữu hợp pháp công nghệ có quyền sử dụng công nghệ đó như một loại tài sản để định giá và góp vốn vào doanh nghiệp. Quá trình này đòi hỏi phải thực hiện nghiêm ngặt các thủ tục định giá độc lập và chuyển giao quyền sở hữu theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và sở hữu trí tuệ.

Các trường hợp cần đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ
Không phải mọi giao dịch chuyển giao công nghệ đều phải xin phép cơ quan quản lý. Tuy nhiên, để kiểm soát chất lượng công nghệ, dòng vốn và an ninh quốc gia, pháp luật bắt buộc các bên phải thực hiện thủ tục đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc Sở Khoa học và Công nghệ) đối với 03 trường hợp sau:
| Hình thức chuyển giao công nghệ | Nội dung |
| Chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam | Mọi giao dịch đưa công nghệ từ một quốc gia hoặc vùng lãnh thổ khác vào ứng dụng, sản xuất tại lãnh thổ Việt Nam. |
| Chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài | Quản lý việc đưa công nghệ trong nước ra khỏi lãnh thổ Việt Nam nhằm ngăn chặn tình trạng thất thoát các công nghệ lõi quan trọng. |
| Chuyển giao công nghệ trong nước có sử dụng nguồn vốn nhà nước | Áp dụng khi doanh nghiệp, tổ chức sử dụng vốn nhà nước hoặc ngân sách nhà nước để nhận chuyển giao công nghệ (trừ trường hợp công nghệ đó đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ). |
Các phương thức thanh toán hợp đồng chuyển giao công nghệ
Hợp đồng chuyển giao công nghệ bắt buộc phải lập thành văn bản. Khi giao kết, các bên có thể lựa chọn các phương thức thanh toán sau:
- Trả một lần hoặc nhiều lần bằng tiền/hàng hóa.
- Chuyển giá trị công nghệ thành vốn góp vào doanh nghiệp (Lưu ý: Nếu sử dụng vốn nhà nước, bắt buộc phải thẩm định giá).
- Trả theo tỷ lệ phần trăm (%) dựa trên: Giá bán tịnh, Doanh thu thuần hoặc Lợi nhuận trước thuế/sau thuế.
Lưu ý về chính sách thuế trong hoạt động chuyển giao công nghệ
Bên cạnh việc đáp ứng các điều kiện và thực hiện đúng thủ tục chuyển giao, doanh nghiệp cũng cần lưu ý đến nghĩa vụ thuế phát sinh từ giao dịch. Việc xác định đúng chính sách thuế ngay từ khi xây dựng hợp đồng giúp doanh nghiệp chủ động về chi phí, hạn chế sai sót trong kê khai và tận dụng các chính sách ưu đãi nếu đủ điều kiện.
- Thuế Giá trị gia tăng (GTGT): Căn cứ Nghị định 144/2026/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn hiện hành, hoạt động chuyển giao công nghệ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Nếu hợp đồng có kèm chuyển giao máy móc, thiết bị thì phần giá trị công nghệ không chịu thuế; trường hợp không tách riêng được, thuế GTGT sẽ tính trên toàn bộ giá trị hợp đồng.
- Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Thu nhập từ chuyển giao công nghệ thuộc đối tượng chịu thuế TNDN. Tuy nhiên, nếu chuyển giao công nghệ cao, công nghệ xanh hoặc thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, doanh nghiệp có thể được xét miễn, giảm thuế.

Thủ tục xin cấp phép và đăng ký chuyển giao công nghệ
Tùy thuộc vào loại công nghệ, hình thức và phạm vi chuyển giao, doanh nghiệp có thể phải xin giấy phép hoặc thực hiện thủ tục đăng ký. Cụ thể:
| Loại hình giao dịch | Doanh nghiệp cần thực hiện | Cơ quan có thẩm quyền |
| Công nghệ hạn chế chuyển giao | Bắt buộc xin Giấy phép | UBND cấp tỉnh (Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu) hoặc Bộ KH&CN (tùy phân cấp dự án) |
| Chuyển giao từ nước ngoài vào VN | Bắt buộc Đăng ký | Bộ Khoa học và Công nghệ |
| Chuyển giao từ VN ra nước ngoài | Bắt buộc Đăng ký | Bộ Khoa học và Công nghệ |
| Chuyển giao trong nước (vốn nhà nước) | Bắt buộc Đăng ký | Sở Khoa học và Công nghệ |
| Chuyển giao trong nước (vốn tư nhân) | Tự nguyện Đăng ký | Sở Khoa học và Công nghệ nơi doanh nghiệp đặt trụ sở |
Dịch vụ Tư vấn Chuyển giao công nghệ tại MDVN
FAQ: Câu hỏi thường gặp về dịch vụ chuyển giao công nghệ
1. Hợp đồng chuyển giao công nghệ giữa công ty mẹ và công ty con có bị kiểm soát về giá không?
Có. Pháp luật yêu cầu giá công nghệ chuyển giao bắt buộc phải được kiểm toán nếu các bên có quan hệ theo mô hình công ty mẹ – công ty con, có vốn nhà nước, hoặc có quan hệ liên kết nhằm chống hành vi chuyển giá.
2. Nếu sản phẩm tạo ra hoàn toàn bằng Trí tuệ nhân tạo (AI) thì có được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ không?
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi (có hiệu lực từ 01/4/2026), AI không được công nhận là chủ thể quyền sở hữu trí tuệ. Nếu sản phẩm do AI tự động tạo ra mà không có đóng góp sáng tạo đáng kể của con người thì không đủ điều kiện để bảo hộ bản quyền hay sáng chế. Do đó, việc chuyển giao các đối tượng này chỉ mang tính chất chuyển giao dữ liệu/phần mềm.
3. Vì sao doanh nghiệp tư nhân nên tự nguyện đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ trong nước?
Việc sở hữu Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ là cơ sở pháp lý hợp lệ để doanh nghiệp hạch toán chi phí mua công nghệ vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN, đồng thời là điều kiện tiên quyết để tiếp cận các quỹ hỗ trợ đổi mới công nghệ của Nhà nước.
- Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng chuyển giao công nghệ
- Hợp đồng chuyển giao công nghệ hạn chế: Có hiệu lực từ thời điểm được cấp Giấy phép.
- Hợp đồng thuộc diện bắt buộc đăng ký: Có hiệu lực từ thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký.
- Các trường hợp tự nguyện khác: Có hiệu lực do các bên thỏa thuận hoặc tính từ thời điểm giao kết hợp đồng.
Kết luận
Chuyển giao công nghệ là giao dịch có tính pháp lý và kỹ thuật phức tạp, đặc biệt đối với các giao dịch có yếu tố nước ngoài, công nghệ thuộc diện hạn chế chuyển giao hoặc có liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ. Việc được tư vấn ngay từ giai đoạn chuẩn bị giúp doanh nghiệp xác định đúng đối tượng chuyển giao, nghĩa vụ pháp lý, điều kiện áp dụng và hạn chế những rủi ro có thể phát sinh trong quá trình thực hiện.
MDVN tư vấn chuyển giao công nghệ cho doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp FDI, tập trung vào việc rà soát tính pháp lý của công nghệ, tư vấn phương thức và điều kiện chuyển giao, hợp đồng, nghĩa vụ đăng ký, chính sách thuế và các vấn đề liên quan đến sở hữu trí tuệ.

Quý khách cần tư vấn các vấn đề về Pháp lý cho doanh nghiệp?
MDVN cung cấp giải pháp pháp lý toàn diện cho doanh nghiệp, từ pháp lý quản trị nội bộ, pháp lý tuân thủ, lao động nhân sự và giải quyết tranh chấp, tư vấn xử lý xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ,...
📞 Hotline: 08. 1900 2600
📧 Email: vpls.mdvn@gmail.com
* Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức và không làm phát sinh quan hệ tư vấn giữa người đọc và MDVN . Do quy định pháp luật có thể thay đổi và việc áp dụng phụ thuộc vào từng trường hợp, doanh nghiệp nên liên hệ MDVN để được tư vấn cụ thể.