Dịch Vụ Tạm Ngừng Hoạt Động Kinh Doanh

Trong quá trình hoạt động, do những biến động của thị trường hoặc nhu cầu tái cơ cấu nội bộ, việc tạm ngừng hoạt động kinh doanh là một giải pháp pháp lý an toàn giúp doanh nghiệp tối ưu chi phí và bảo toàn nguồn lực. Tuy nhiên, việc thực hiện không đúng thủ tục có thể dẫn đến những rủi ro lớn về thuế và vi phạm hành chính. Dưới góc độ tư vấn của Văn phòng luật sư MDVN & Associate (MDVN), bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho quý doanh nghiệp khung cảnh pháp lý toàn diện về thủ tục tạm ngừng kinh doanh theo pháp luật doanh nghiệp hiện hành.

Tạm ngừng kinh doanh là gì?

Tạm ngừng kinh doanh là tình trạng pháp lý của doanh nghiệp thể hiện doanh nghiệp tạm thời không thực hiện các hoạt động sản xuất, thương mại hay cung ứng dịch vụ trong một khoảng thời gian nhất định.

Dịch Vụ Tạm Ngừng Hoạt Động Kinh Doanh

Thời hạn tạm ngừng hoạt động kinh doanh

Trước khi thực hiện thủ tục, doanh nghiệp cần xác định rõ thời gian tạm ngừng và kế hoạch hoạt động trở lại để chủ động thực hiện thông báo đúng quy định, đồng thời tránh phát sinh vấn đề khi thời hạn tạm ngừng hoạt động kinh doanh kết thúc.

  • Thời hạn tạm ngừng: Căn cứ khoản 1 Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, thời hạn tạm ngừng kinh doanh của mỗi lần thông báo không được quá 01 năm.
  • Gia hạn tạm ngừng: Trường hợp doanh nghiệp muốn tiếp tục tạm ngừng hoạt động kinh doanh sau khi hết thời hạn đã thông báo, quý doanh nghiệp phải tiếp tục gửi thông báo tạm ngừng cho Phòng Đăng ký kinh doanh để gia hạn. Hiện tại, pháp luật không giới hạn số lần gia hạn tạm ngừng liên tiếp, tạo điều kiện tối đa cho doanh nghiệp linh hoạt điều chỉnh chiến lược kinh doanh.

Khi nào doanh nghiệp nên tạm ngừng kinh doanh?

Việc tạm ngừng hoạt động kinh doanh được xem là một giải pháp pháp lý an toàn giúp doanh nghiệp tối ưu chi phí và bảo toàn nguồn lực khi cần thêm thời gian đầu tư vào chiến lược kinh doanh mà không cần giải thể. Doanh nghiệp nên cân nhắc tiến hành thủ tục này trong các trường hợp sau:

  • Kinh doanh kém hiệu quả: Chịu ảnh hưởng bởi những biến động của thị trường, doanh thu sụt giảm, chuỗi cung ứng bị gián đoạn hoặc chưa tìm được khách hàng mới;
  • Nhu cầu tái cơ cấu nội bộ: Doanh nghiệp cần thời gian để giải quyết các vấn đề nội bộ, thay đổi cơ cấu cổ đông/thành viên, hoặc thiết lập lại chiến lược kinh doanh;
  • Tránh áp lực chi phí cố định: Tạm thời ngưng các nghĩa vụ về kê khai thuế, giảm bớt gánh nặng chi phí vận hành, lương nhân viên và mặt bằng trong lúc chưa phát sinh doanh thu một cách hợp pháp.
  • Chưa muốn giải thể hoàn toàn: Doanh nghiệp vẫn muốn giữ lại tư cách pháp nhân, giấy phép, thương hiệu và mã số thuế để sẵn sàng tiếp tục kinh doanh khi thị trường khởi sắc trở lại thay vì phải làm thủ tục đóng cửa vĩnh viễn.

Dịch Vụ Tạm Ngừng Hoạt Động Kinh Doanh

Hồ sơ tạm ngừng hoạt động kinh doanh gồm những gì?

Căn cứ khoản 2 Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, hồ sơ thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh sẽ bao gồm:

  • Thông báo về việc tạm ngừng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp_Mẫu số 27 Thông tư 68/2025/TT-BTC.
  • Nghị quyết/Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của:
    • Chủ sở hữu công ty (đối với Công ty TNHH một thành viên).
    • Hội đồng thành viên (đối với Công ty TNHH hai thành viên trở lên, Công ty Hợp danh).
    • Hội đồng quản trị (đối với Công ty Cổ phần).

Quy trình thực hiện thủ tục tạm ngừng hoạt động kinh doanh

Để thực hiện thủ tục tạm ngừng hoạt động kinh doanh đúng quy định, doanh nghiệp cần thực hiện theo các bước sau:

  • Bước 1: Nộp hồ sơ vào Phòng Đăng ký kinh doanh tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp 
  • Bước 2: Phòng ĐKKD thông báo chấp thuận hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung hoặc từ chối hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc
  • Bước 4: Sở Tài chính cấp Thông báo về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh khi nhận được hồ sơ hợp lệ 

Dịch Vụ Tạm Ngừng Hoạt Động Kinh Doanh

Check list các nghĩa vụ của doanh nghiệp trong thời giantạm ngừng hoạt động kinh doanh

Việc tạm ngừng kinh doanh không đồng nghĩa với việc doanh nghiệp được hoàn toàn miễn trừ mọi trách nhiệm pháp lý. Theo khoản 3 Điều 206 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định: “Trong thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp còn nợ; tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp doanh nghiệp, chủ nợ, khách hàng và người lao động có thỏa thuận khác.” Cụ thể:

  • Về nghĩa vụ thuế: Doanh nghiệp không phải nộp hồ sơ khai thuế trong thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh, trừ trường hợp tạm ngừng không trọn tháng/quý/năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế tháng, quý, hồ sơ quyết toán năm (điểm c khoản 1 Điều 7 Nghị định 252/2026/NĐ-CP)
  • Về bảo hiểm xã hội: Cần có phương án giải quyết dứt điểm nghĩa vụ đóng BHXH, BHYT, BHTN còn nợ hoặc thỏa thuận tạm hoãn hợp đồng lao động để tránh phát sinh nợ đọng, tiền phạt chậm nộp.
  • Về các khoản nợ và hợp đồng: Doanh nghiệp vẫn phải tiếp tục thanh toán các khoản nợ đã đến hạn, tiếp tục thực hiện các hợp đồng đã ký kết với khách hàng, đối tác và người lao động, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Dịch vụ tạm ngừng hoạt động kinh doanh tại MDVN

Văn phòng luật sư MDVN & Associate

Dịch vụ Tạm ngừng hoạt động kinh doanh 

FAQ: Giải đáp câu hỏi về thủ tục tạm ngừng kinh doanh

1. Doanh nghiệp phải thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh trước bao lâu?

Căn cứ khoản 1 Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp phải gửi hồ sơ thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính nơi đặt trụ sở chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày dự kiến tạm ngừng hoạt động kinh doanh.

2. Doanh nghiệp có được hoạt động trở lại trước thời hạn tạm ngừng không?

Trong trường hợp thị trường khởi sắc hoặc đã chuẩn bị đủ nguồn lực, doanh nghiệp hoàn toàn có quyền tiếp tục kinh doanh trước khi hết thời hạn tạm ngừng đã thông báo. Doanh nghiệp gửi Thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đến Phòng Đăng ký kinh doanh chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày dự kiến hoạt động trở lại theo khoản 1 Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP,.

3. Trong thời gian tạm ngừng, doanh nghiệp có phải nộp tờ khai thuế không? 

Về nguyên tắc, doanh nghiệp không phải nộp hồ sơ khai thuế trong thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng không trọn tháng, không trọn quý, hoặc không trọn năm dương lịch (năm tài chính), thì công ty vẫn bắt buộc phải nộp hồ sơ khai thuế của tháng, quý và hồ sơ quyết toán năm đó (theo điểm c khoản 1 Điều 7 Nghị định 252/2026/NĐ-CP).

4. Doanh nghiệp được tạm ngừng kinh doanh bao nhiêu lần? Thời hạn mỗi lần tạm ngừng là bao nhiêu lâu?

Theo khoản 1 Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, thời hạn tạm ngừng kinh doanh của mỗi lần thông báo không được quá 01 năm. Pháp luật hiện hành không giới hạn số lần gia hạn tạm ngừng hoạt động kinh doanh liên tiếp của doanh nghiệp.

Lời kết

Thủ tục tạm ngừng hoạt động kinh doanh tuy không quá phức tạp nhưng đòi hỏi sự tuân thủ về mặt thời hạn và tính đồng bộ giữa cơ quan Đăng ký kinh doanh và cơ quan Thuế. Mọi sự chậm trễ hoặc thiếu sót trong hồ sơ đều có thể dẫn đến việc doanh nghiệp bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị khóa mã số thuế. Để đảm bảo thủ tục được thực hiện chính xác, nhanh chóng và bảo vệ tối đa quyền lợi tài chính, quý doanh nghiệp có thể liên hệ trực tiếp với đội ngũ luật sư của MDVN để được tư vấn chuyên sâu và hỗ trợ ủy quyền thực hiện toàn bộ thủ tục pháp lý.

Quý khách cần tư vấn các vấn đề về Pháp lý cho doanh nghiệp?

MDVN cung cấp giải pháp pháp lý toàn diện cho doanh nghiệp, từ pháp lý quản trị nội bộ, pháp lý tuân thủ, lao động nhân sự và giải quyết tranh chấp, tư vấn xử lý xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ,...

📞 Hotline: 08. 1900 2600
📧 Email: vpls.mdvn@gmail.com

* Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức và không làm phát sinh quan hệ tư vấn giữa người đọc và MDVN . Do quy định pháp luật có thể thay đổi và việc áp dụng phụ thuộc vào từng trường hợp, doanh nghiệp nên liên hệ MDVN để được tư vấn cụ thể.

Chat với chúng tôi qua Facebook
Chat với chúng tôi qua Zalo
Gọi ngay cho chúng tôi