Trong quá trình thực thi và vận hành dự án, những biến động về thị trường, tài chính, quy hoạch hay định hướng chiến lược đòi hỏi doanh nghiệp phải thực hiện tái cấu trúc hoặc thay đổi quy mô. Việc nắm rõ thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư giúp doanh nghiệp vừa đảm bảo tính linh hoạt trong kinh doanh, vừa vận hành đúng hành lang pháp lý, tránh những rủi ro đình chỉ hay thu hồi dự án không đáng có.
Hệ thống pháp luật về đầu tư đã có những bước chuyển mình quan trọng với việc ban hành Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 (có hiệu lực từ ngày 01/03/2026) và Nghị định 96/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư (ban hành ngày 31/03/2026). Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin, cập nhật mới nhất về điều kiện, hồ sơ, trình tự thực hiện cũng như các lưu ý quan trọng khi điều chỉnh dự án đầu tư.

Dự án đầu tư là gì? Điều chỉnh dự án đầu tư là gì?
Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định. Điều chỉnh dự án đầu tư là việc nhà đầu tư thực hiện thay đổi một hoặc nhiều nội dung đã được đăng ký hoặc chấp thuận ban đầu như mục tiêu, quy mô, vốn đầu tư, địa điểm, tiến độ, thời hạn hoạt động hay nhà đầu tư thực hiện dự án.
Thủ tục này vừa đảm bảo cơ quan quản lý nhà nước theo dõi sát sao tình hình vận hành của dự án, vừa xác lập cơ sở pháp lý để doanh nghiệp yên tâm mở rộng hoặc điều chỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh.
Những điểm mới của thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư
Theo quy định pháp luật hiện hành, hoạt động điều chỉnh dự án đầu tư có những điểm mới nổi bật sau:
| Nội dung điểm mới | Chi tiết quy định | Cơ sở pháp lý |
| Bắt buộc đồng bộ hồ sơ điện tử có chữ ký số | Nhà đầu tư khi thực hiện thủ tục phải nộp kèm bản điện tử có chữ ký số hợp lệ (hoặc nộp trực tuyến 100% qua Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư)
Nội dung bản giấy và bản điện tử phải hoàn toàn thống nhất |
Điều 6 và Điều 42 Nghị định 96/2026/NĐ-CP |
| Thủ tục đầu tư đặc biệt | Áp dụng cho các dự án tại Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao, Khu công nghệ số tập trung, Khu thương mại tự do, Trung tâm tài chính quốc tế và khu chức năng trong Khu kinh tế
Dự án không phải thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư, thẩm định công nghệ, lập báo cáo ĐTM, cấp giấy phép xây dựng… mà nhà đầu tư thực hiện văn bản cam kết tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định. |
Điều 28 Luật Đầu tư 2025;
Điều 46 và Điều 48 Nghị định 96/2026/NĐ-CP |
| Phân cấp và làm rõ thẩm quyền xử lý | Phân định rõ ràng, chi tiết thẩm quyền chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư và cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh giữa Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch UBND cấp tỉnh và Ban quản lý Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao, Khu kinh tế nhằm tối ưu thời gian xử lý hồ sơ. | Điều 25 và Điều 27 Luật Đầu tư 2025;
Điều 34, Điều 35 và Điều 36 Nghị định 96/2026/NĐ-CP |
Các trường hợp phải thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư
Trong quá trình triển khai dự án, nếu có sự thay đổi về nội dung đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận hoặc ghi nhận, nhà đầu tư có thể phải thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định pháp luật. Một số trường hợp phổ biến bao gồm:
Trường hợp phải thực hiện thủ tục Chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư
Theo quy định tại khoản 3 Điều 33 Luật Đầu tư 2025 và khoản 3 Điều 51 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, Nhà đầu tư có dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư phải thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư trước khi điều chỉnh dự án nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
- Thay đổi, bổ sung nội dung, mục tiêu thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư đã được quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư.
- Thay đổi quy mô diện tích đất sử dụng trên 10% hoặc trên 30 ha trong trường hợp dự án có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư.
- Thay đổi địa điểm đầu tư mới khác với địa điểm đã được phê duyệt.
- Kéo dài tiến độ thực hiện dự án đầu tư quá 24 tháng so với tiến độ quy định tại văn bản chấp thuận lần đầu.
- Điều chỉnh thời hạn hoạt động của dự án đầu tư.
- Thay đổi nhà đầu tư của dự án được chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư trước khi dự án khai thác, vận hành hoặc thay đổi điều kiện đối với nhà đầu tư.
- Đề nghị điều chỉnh dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương dẫn đến dự án thuộc diện phải chấp thuận chủ trương đầu tư.
Trường hợp thực hiện thủ tục Điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Theo quy định tại Điều 56 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc dự án đã chấp thuận chủ trương nhưng không thuộc các trường hợp tại Mục 2.1, nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư khi:
- Thay đổi tên dự án đầu tư, tên nhà đầu tư.
- Cập nhật thông tin về địa điểm thực hiện dự án do sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương hai cấp.
- Điều chỉnh tiến độ thực hiện, thời hạn hoạt động của dự án do chậm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc chậm bàn giao đất thực địa.
- Thay đổi các nội dung chính khác ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Các trường hợp điều chỉnh dự án đặc thù khác
- Chuyển nhượng dự án: Chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư (Điều 57 Nghị định 96/2026/NĐ-CP) hoặc chuyển nhượng dự án là tài sản bảo đảm của tổ chức tín dụng (Điều 58 Nghị định 96/2026/NĐ-CP).
- Tái cấu trúc dự án/doanh nghiệp: Chia, tách, sáp nhập dự án đầu tư (Điều 59 Nghị định 96/2026/NĐ-CP) hoặc điều chỉnh dự án khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình tổ chức kinh tế (Điều 60 Nghị định 96/2026/NĐ-CP).
- Hợp tác kinh doanh và Góp vốn: Sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án để góp vốn thành lập/mở rộng doanh nghiệp (Điều 61 Nghị định 96/2026/NĐ-CP) hoặc để hợp tác kinh doanh (Điều 62 Nghị định 96/2026/NĐ-CP).
- Theo bản án, phán quyết: Điều chỉnh dự án theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án hoặc Trọng tài (Điều 63 Nghị định 96/2026/NĐ-CP).

Cơ có thẩm quyền giải quyết giải quyết thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư hiện nay
- Thủ tướng Chính phủ: Chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư đối với các dự án thuộc thẩm quyền của Thủ tướng (Bộ Tài chính là cơ quan tiếp nhận và tổ chức thẩm định).
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư đối với các dự án thuộc thẩm quyền cấp tỉnh (Sở Tài chính/Cơ quan đăng ký đầu tư thụ lý).
- Ban Quản lý Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao, Khu kinh tế: Chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư và cấp/điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án nằm trong phạm vi khu quản lý.
- Sở Tài chính: Cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án ngoài khu công nghiệp/khu kinh tế, dự án thực hiện trên địa bàn từ 02 tỉnh trở lên, hoặc dự án thực hiện đồng thời trong và ngoài khu.
Hồ sơ chuẩn bị để thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư
Theo quy định tại Điều 52, Điều 53, Điều 56 và Điều 57 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, thành phần hồ sơ cơ bản bao gồm:
- Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư (theo mẫu quy định).
- Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư tính đến thời điểm đề nghị điều chỉnh.
- Quyết định của nhà đầu tư về việc điều chỉnh dự án (đối với nhà đầu tư là tổ chức).
- Tài liệu giải trình/chứng minh lý do điều chỉnh:
- Về tài chính/vốn: Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất, cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ/tổ chức tài chính, bảo lãnh năng lực tài chính…
- Về địa điểm/đất đai: Bản sao Quyết định giao/cho thuê đất, hợp đồng thuê địa điểm, tài liệu chứng minh quyền sử dụng địa điểm…
- Về chuyển nhượng: Hợp đồng chuyển nhượng, tài liệu tư cách pháp lý và năng lực tài chính của bên nhận chuyển nhượng…
- Về công nghệ: Thuyết minh giải trình công nghệ (đối với dự án thuộc diện thẩm định về công nghệ).
- Bản điện tử của hồ sơ có chữ ký số theo quy định.
Quy trình thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư
Quy trình thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư được thực hiện qua các bước chính sau:
Bước 1: Kê khai trực tuyến
Nhà đầu tư kê khai thông tin điều chỉnh tại Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư – quản lý bởi Bộ Tài chính (https://vietnaminvest.mof.gov.vn)
Bước 2: Nộp hồ sơ
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kê khai trực tuyến, nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ bản giấy kèm bản điện tử (hoặc nộp hoàn toàn trực tuyến có chữ ký số) đến cơ quan đăng ký đầu tư.
Bước 3: Chờ kiểm tra và Thẩm định
Cơ quan tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ. Nếu cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan gửi 01 thông báo bằng văn bản nêu toàn bộ nội dung cần hoàn thiện. Cơ quan lấy ý kiến thẩm định của các cơ quan chuyên môn liên quan (Sở, ngành, UBND cấp xã). Thời hạn trả lời của các cơ quan được lấy ý kiến là từ 07 – 10 ngày làm việc.
Bước 4: Quyết định chấp thuận điều chỉnh
Cơ quan thẩm định lập báo cáo trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh, Thủ tướng Chính phủ hoặc Trưởng Ban Quản lý quyết định chấp thuận điều chỉnh.
Bước 5: Trả kết quả
Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh và cập nhật dữ liệu trên hệ thống.

Các sai sót, vi phạm thường gặp khi thực hiện điều chỉnh dự án đầu tư
| STT | Sai sót/vi phạm thường gặp | Biểu hiện |
| 1 | Hồ sơ không đồng bộ, thống nhất | Thông tin kê khai trực tuyến trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư không khớp với hồ sơ bản giấy hoặc các tài liệu pháp lý liên quan. |
| 2 | Kê khai năng lực tài chính không đáp ứng yêu cầu | Báo cáo tài chính chưa kiểm toán (đối với doanh nghiệp thuộc diện bắt buộc) hoặc cam kết hỗ trợ tài chính thiếu tài liệu chứng minh năng lực của bên bảo lãnh. |
| 3 | Tự ý điều chỉnh dự án trước khi hoàn tất thủ tục | Tự ý tăng vốn, mở rộng quy mô, thay đổi mục tiêu hoặc chuyển nhượng dự án trên thực tế trước khi hoàn thành thủ tục pháp lý. |
| 4 | Chậm tiến độ vượt mốc 24 tháng | Quá hạn 24 tháng so với tiến độ đăng ký ban đầu mà không làm thủ tục điều chỉnh hoặc không thuộc các trường hợp miễn trừ (bất khả kháng, chậm bàn giao đất, thay đổi quy hoạch…). |
| 5 | Không điều chỉnh Thỏa thuận bảo đảm thực hiện dự án | Điều chỉnh tăng vốn hoặc thay đổi diện tích đất nhưng không nộp bổ sung tiền ký quỹ/bảo lãnh ký quỹ theo quy định. |
Dịch vụ tư vấn điều chỉnh dự án đầu tư tại MDVN và Associate
FAQ: Giải đáp câu hỏi về thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư
1. Những trường hợp nào bắt buộc phải làm thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư thay vì chỉ đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?
Theo khoản 3 Điều 33 Luật Đầu tư 2025 và khoản 3 Điều 51 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp bắt buộc phải xin chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư khi:
- Thay đổi, bổ sung mục tiêu thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư.
- Thay đổi quy mô diện tích đất trên 10% hoặc trên 30 ha (với đất giao/cho thuê không qua đấu giá, đấu thầu).
- Thay đổi địa điểm đầu tư sang vị trí mới.
- Kéo dài tiến độ thực hiện dự án quá 24 tháng so với tiến độ đăng ký lần đầu.
- Điều chỉnh thời hạn hoạt động của dự án.
- Thay đổi nhà đầu tư (hoặc điều kiện đối với nhà đầu tư) trước khi dự án đưa vào khai thác, vận hành.
2. Khi nào dự án chỉ cần làm thủ tục đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mà không phải xin điều chỉnh chủ trương đầu tư?
Theo Điều 56 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, áp dụng cho các dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, hoặc dự án chỉ thay đổi các nội dung như: đổi tên dự án/nhà đầu tư; cập nhật địa chỉ do sắp xếp đơn vị hành chính hai cấp; cập nhật tiến độ do chậm bàn giao đất thực địa; hoặc các điều chỉnh khác không làm thay đổi nội dung văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư đã cấp.
3. Nộp hồ sơ điều chỉnh dự án đầu tư ở đâu?
Nhà đầu tư nộp hồ sơ trực tuyến qua Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư và nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền tương ứng:
- Ban quản lý Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao, Khu kinh tế: Đối với dự án thực hiện trong các khu này.
- Sở Tài chính: Đối với dự án nằm ngoài khu công nghiệp/khu kinh tế hoặc dự án thực hiện trên địa bàn từ 02 tỉnh trở lên.
- Bộ Tài chính: Đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định/chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ.
4. Dự án chậm tiến độ bao lâu thì bắt buộc phải làm thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư?
Theo khoản 3 Điều 33 Luật Đầu tư 2025 và khoản 3 Điều 51 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, nhà đầu tư bắt buộc phải thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư khi kéo dài tiến độ thực hiện dự án quá 24 tháng so với tiến độ đã được phê duyệt tại văn bản chấp thuận lần đầu.
Kết luận
Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư theo Luật Đầu tư 2025 và Nghị định 96/2026/NĐ-CP đã mở ra cơ chế linh hoạt hơn cho doanh nghiệp, đặc biệt là sự xuất hiện của thủ tục đầu tư đặc biệt và chuyển đổi số toàn diện trong khâu tiếp nhận hồ sơ. Tuy nhiên, việc tuân thủ đúng các điều kiện, mốc thời gian và thành phần hồ sơ vẫn là yêu cầu bắt buộc để tránh các chế tài pháp lý bất lợi.
Nếu doanh nghiệp của bạn đang có nhu cầu thay đổi thông tin dự án, mở rộng quy mô hoặc gặp khó khăn trong quá trình thực hiện thủ tục điều chỉnh, hãy liên hệ ngay với MDVN để được sử dụng dịch vụ tư vấn điều chỉnh dự án đầu tư chuyên sâu và hỗ trợ giải pháp pháp lý toàn diện nhất!

Quý khách cần tư vấn các vấn đề về Pháp lý cho doanh nghiệp?
MDVN cung cấp giải pháp pháp lý toàn diện cho doanh nghiệp, từ pháp lý quản trị nội bộ, pháp lý tuân thủ, lao động nhân sự và giải quyết tranh chấp, tư vấn xử lý xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ,...
📞 Hotline: 08. 1900 2600
📧 Email: vpls.mdvn@gmail.com
* Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức và không làm phát sinh quan hệ tư vấn giữa người đọc và MDVN . Do quy định pháp luật có thể thay đổi và việc áp dụng phụ thuộc vào từng trường hợp, doanh nghiệp nên liên hệ MDVN để được tư vấn cụ thể.