Ngày 01/10/2025 đánh dấu một cột mốc quan trọng trong lĩnh vực tài chính – kế toán khi Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 chính thức có hiệu lực. Với mục tiêu mở rộng cơ sở thuế và đảm bảo tính công bằng trong hoạt động kinh doanh, luật mới đã có những điều chỉnh đáng chú ý về các danh mục thu nhập chịu thuế. Việc nắm vững những thay đổi này không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng pháp luật mà còn là cơ sở then chốt để các nhà quản lý tối ưu hóa kế hoạch tài chính.
Trong bài viết sau MDVN sẽ cập nhật chi tiết nhất về các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định mới nhất mà mọi chủ doanh nghiệp và kế toán cần lưu ý.
Các khoản thu nhập chịu thuế Thu nhập doanh nghiệp từ ngày 01/10/2025
Theo Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/10/2025), thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không chỉ gói gọn trong thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, mà còn bao gồm các thu nhập khác.
1. Thu nhập từ hoạt động cốt lõi
Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa và cung ứng dịch vụ.

2. Thu nhập từ hoạt động tài chính & đầu tư
Bên cạnh thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp còn bao gồm các khoản phát sinh từ hoạt động tài chính và đầu tư. Đây là nhóm thu nhập phổ biến đối với nhiều doanh nghiệp trong quá trình huy động, sử dụng vốn và thực hiện các giao dịch đầu tư.
- Chuyển nhượng vốn, dự án đầu tư: Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn, chuyển nhượng chứng khoán; Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản;
- Tiền gửi và cho vay: Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, bán ngoại tệ, trừ thu nhập từ hoạt động tín dụng của tổ chức tín dụng;
- Thu nhập từ hợp đồng hợp tác kinh doanh;
3. Thu nhập từ tài sản và bất động sản
Các khoản thu nhập phát sinh từ việc khai thác, chuyển nhượng hoặc cho thuê tài sản cũng được xác định là thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Doanh nghiệp cần lưu ý xác định đúng từng loại thu nhập để thực hiện nghĩa vụ thuế đầy đủ và chính xác.
- Bất động sản: Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản;
- Thanh lý tài sản: Thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, trong đó có các loại giấy tờ có giá, trừ bất động sản;
- Tài sản trí tuệ: Thu nhập từ quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản, bao gồm cả thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ.
4. Các khoản thu nhập phát sinh đặc biệt
Ngoài các khoản thu nhập từ hoạt động kinh doanh và đầu tư, thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp còn bao gồm nhiều khoản thu nhập phát sinh trong những trường hợp đặc biệt. Mặc dù không thường xuyên, các khoản thu nhập này vẫn thuộc diện kê khai và tính thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.
- Nợ và chi phí: Khoản trích trước vào chi phí nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hết mà doanh nghiệp không hạch toán điều chỉnh giảm chi phí được trừ; khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được; khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót nay phát hiện ra;
- Thưởng và phạt: Chênh lệch giữa thu về tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng kinh tế hoặc thưởng do thực hiện tốt cam kết theo hợp đồng;
- Tài trợ: Các khoản tài trợ, tặng cho bằng tiền hoặc hiện vật nhận được;
- Đánh giá lại tài sản: Chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật để góp vốn, điều chuyển khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
- Thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập đối với các hoạt động cho thuê tài sản công;
- Các khoản thu nhập khác, trừ các khoản thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

5. Thu nhập quốc tế
Đối với hoạt động kinh doanh có yếu tố nước ngoài, thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không chỉ giới hạn trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam mà còn bao gồm một số khoản thu nhập phát sinh ở nước ngoài hoặc có nguồn gốc từ Việt Nam theo quy định của pháp luật. Doanh nghiệp cần lưu ý nguyên tắc xác định và khấu trừ thuế để tránh phát sinh rủi ro về nghĩa vụ thuế.
- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nước ngoài (được khấu trừ số thuế TNDN đã nộp ở nước ngoài vào số thuế TNDN phải nộp ở Việt Nam, nhưng không được vượt quá số thuế TNDN theo pháp luật Việt Nam);
- Thu nhập nhận được có nguồn gốc từ Việt Nam của doanh nghiệp nước ngoài quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 (không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành kinh doanh).
Có thể thấy, Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp 2025 đã bao quát chặt chẽ hơn các nguồn thu từ hoạt động tài chính, chuyển nhượng tài sản và cả các khoản thu nhập từ nước ngoài. Trong bối cảnh nền kinh tế số và các hoạt động kinh doanh đa ngành ngày càng phức tạp, việc chủ động rà soát lại các nguồn thu của doanh nghiệp là điều tất yếu để tránh các rủi ro pháp lý không đáng có.
Kết luận
Hy vọng những thông tin về các khoản thu nhập chịu thuế Thu nhập doanh nghiệp từ ngày 01/10/2025 trên đã cung cấp cho bạn cái nhìn tổng quan và chính xác nhất để chuẩn bị cho kỳ tính thuế sắp tới. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào về việc áp dụng thuế cho các trường hợp đặc biệt, đừng quên tham khảo ý kiến từ Văn phòng Luật sư MDVN & Associate hoặc các chuyên gia tư vấn thuế để có giải pháp tối ưu nhất cho doanh nghiệp của mình.

Quý khách cần tư vấn các vấn đề về Pháp lý cho doanh nghiệp?
MDVN cung cấp giải pháp pháp lý toàn diện cho doanh nghiệp, từ pháp lý quản trị nội bộ, pháp lý tuân thủ, lao động nhân sự và giải quyết tranh chấp, tư vấn xử lý xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ,...
📞 Hotline: 08. 1900 2600
📧 Email: vpls.mdvn@gmail.com
* Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức và không làm phát sinh quan hệ tư vấn giữa người đọc và MDVN . Do quy định pháp luật có thể thay đổi và việc áp dụng phụ thuộc vào từng trường hợp, doanh nghiệp nên liên hệ MDVN để được tư vấn cụ thể.