Luật Đầu Tư 2025: Chính Thức Bãi Bỏ 38 Ngành Nghề Có Điều Kiện

Ngày 11/12/2025, Quốc hội đã chính thức thông qua Luật Đầu tư số 143/2025/QH15, đánh dấu một bước tiến quan trọng trong công tác cải cách thể chế và hoàn thiện khung pháp lý về môi trường kinh doanh tại Việt Nam. Việc ban hành đạo luật này thể hiện nỗ lực quyết liệt của Chính phủ trong việc rà soát, tinh giản rào cản hành chính nhằm bảo đảm sự tương thích giữa quy định pháp luật và thực tiễn vận động của nền kinh tế. Trong bài viết dưới đây MDVN sẽ tổng hợp những điểm mới mang tính đột phá của Luật Đầu tư 2025 mà các doanh nghiệp và nhà đầu tư cần đặc biệt lưu ý.

Lộ trình hiệu lực thi hành của Luật Đầu tư 2025

Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 thiết lập một lộ trình thực thi rõ ràng nhằm tạo thời gian chuyển tiếp hợp lý cho các cá nhân, tổ chức kinh tế:

  • Ngày 01/03/2026: Luật bắt đầu có hiệu lực thi hành.
  • Ngày 01/07/2026: Danh mục ngành, nghề kinh doanh có điều kiện mới chính thức được áp dụng trên thực tế.

Đây là bước đi quyết liệt của Chính phủ trong việc rà soát, tinh gọn các rào cản gia nhập thị trường, đảm bảo sự tương thích giữa quy định pháp luật và thực tiễn vận động của nền kinh tế.

Luật Đầu tư 2025

Những thay đổi quan trọng tại Luật Đầu tư 2025

Luật Đầu tư 2025 đã chính thức có hiệu lực với nhiều điểm mới đáng chú ý, tác động trực tiếp đến hoạt động đầu tư và kinh doanh. Hãy cùng điểm qua những thay đổi quan trọng trong nội dung dưới đây:

1. Mở rộng danh mục danh mục ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh: Thắt chặt quy định đối với các sản phẩm thuốc lá mới

Một trong những điểm mới đáng chú ý là sự thắt chặt quản lý đối với các loại hình thuốc lá thế hệ mới. Luật đã chính thức bổ sung quy định về cấm kinh doanh thuốc lá điện tử và thuốc lá nung nóng.

Nhằm đảm bảo quyền lợi cho các doanh nghiệp đã đầu tư trước đó theo Nghị quyết số 173/2024/QH15, Chính phủ được giao quyền quy định cụ thể phương án xử lý đối với các dự án đầu tư sản xuất thiết bị điện tử cho các loại thuốc lá này tại Việt Nam (chỉ phục vụ mục đích xuất khẩu) đã được đăng ký hoặc chấp thuận, cho phép bằng văn bản trước ngày 01/01/2025.

Luật Đầu tư 2025

2.  Cắt giảm 38 ngành nghề có điều kiện: Chuyển dịch từ “Tiền kiểm” sang “Hậu kiểm”

Chính phủ đã thực hiện rà soát danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và quyết định:

  • Cắt giảm 38 ngành, nghề khỏi danh mục đầu tư kinh doanh có điều kiện;
  • Điều chỉnh phạm vi đối với 20 ngành, nghề khác.
  • Chuyển đổi phương thức từ “tiền kiểm (cấp phép/chứng nhận)” sang “hậu kiểm (công bố đáp ứng điều kiện)” đối với nhiều lĩnh vực.

Thay vì duy trì cơ chế cấp phép/chứng nhận phức tạp, Luật Đầu tư 2025 ưu tiên chuyển dịch sang phương thức Công bố yêu cầu điều kiện kinh doanh. Điều này cho phép doanh nghiệp chủ động triển khai hoạt động, trong khi cơ quan quản lý sẽ thực hiện vai trò giám sát thông qua công tác hậu kiểm.

Dựa trên so sánh giữa Phụ lục IV Luật Đầu tư 2025 và Luật Đầu tư 2020, dưới đây là danh sách các ngành, nghề không còn nằm trong diện kinh doanh có điều kiện (áp dụng chính thức từ ngày 01/7/2026):

Luật Đầu tư 2025

2.1. Lĩnh vực Tài chính, Thuế và Thương mại:

  1. Kinh doanh làm thủ tục về thuế (STT 20)
  2. Kinh doanh dịch vụ làm thủ tục hải quan (STT 21)
  3. Dịch vụ phụ trợ bảo hiểm (STT 29a)
  4. Kinh doanh dịch vụ giám định thương mại (STT 40)
  5. Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa có thuế tiêu thụ đặc biệt (STT 52)
  6. Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng thực phẩm đông lạnh (STT 53)
  7. Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa đã qua sử dụng (STT 54)
  8. Hoạt động in, đúc tiền (STT 227)
  9. Kinh doanh dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường (STT 189)

2.2. Lĩnh vực Giao thông vận tải và Công nghiệp: 

  1.  Kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng xe ô tô (STT 72) 
  2. Kinh doanh dịch vụ đóng mới, hoán cải, sửa chữa, phục hồi phương tiện thủy nội địa (STT 80) 
  3. Kinh doanh dịch vụ bảo đảm an toàn hàng hải (STT 83) 
  4. Kinh doanh dịch vụ lai dắt tàu biển (STT 85) 
  5. Kinh doanh dịch vụ đóng mới, hoán cải, sửa chữa tàu biển (STT 87) 
  6.  Kinh doanh dịch vụ bảo đảm hoạt động bay (STT 93) 
  7. Kinh doanh dịch vụ vận tải đa phương thức (STT 98)

2.3. Lĩnh vực Xây dựng, Kiến trúc và Bất động sản: 

  1. Kinh doanh dịch vụ kiến trúc (STT 103)
  2. Hoạt động xây dựng của nhà thầu nước ngoài (STT 109) 
  3. Kinh doanh hành nghề dịch vụ quản lý chi phí đầu tư xây dựng (STT 110) 
  4. Kinh doanh dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư (STT 113)

2.4. Lĩnh vực Nông nghiệp, Môi trường và Bảo tồn: 

  1. Kiểm toán năng lượng (STT 61) 
  2. Nuôi, trồng các loài thực vật, động vật hoang dã thuộc các Phụ lục của Công ước CITES và danh mục thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm (STT 153) 
  3. Nuôi động vật rừng thông thường (STT 154) 
  4. Xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, quá cảnh và nhập nội từ biển mẫu vật từ tự nhiên của các loài thuộc các Phụ lục của Công ước CITES và danh mục thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm (STT 155) 
  5. Xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu mẫu vật nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo của các loài thuộc các Phụ lục của Công ước CITES và danh mục thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm (STT 156) 
  6. Chế biến, kinh doanh, vận chuyển, quảng cáo, trưng bày, cất giữ mẫu vật của các loài thực vật, động vật thuộc các Phụ lục của Công ước CITES và danh mục thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm (STT 157) 
  7. Kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (169) 
  8. Kinh doanh dịch vụ cách ly kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật (STT 170)

2.5. Lĩnh vực Lao động, Giáo dục và Xã hội: 

  1. Kinh doanh dịch vụ việc làm (67) 
  2. Kinh doanh dịch vụ cho thuê lại lao động (STT 70) 
  3. Kinh doanh dịch vụ quản lý, vận hành cơ sở hỏa táng (STT 114) 
  4. Kinh doanh dịch vụ tư vấn du học (STT 144) 
  5. Kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ (STT 180) 
  6. Kinh doanh dịch vụ biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang, tổ chức thi người đẹp, người mẫu (STT 198) 
  7. Kinh doanh dịch vụ lưu trữ (STT 229)

2.6. Lĩnh vực Công nghệ thông tin và Đất đai: 

  1. Kinh doanh dịch vụ trung tâm dữ liệu (STT 130) 
  2. Kinh doanh dịch vụ xây dựng hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, xây dựng phần mềm của hệ thống thông tin đất đai (STT 207) 
  3. Kinh doanh dịch vụ xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai (STT 208)

Kết luận 

Việc bãi bỏ 38 ngành nghề kể trên đã đưa danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện còn 198 ngành. Đây là nỗ lực thực chất trong việc cởi trói cho doanh nghiệp, giảm thiểu chi phí tuân thủ pháp luật và tạo động lực cho sự phát triển chủ động hơn của các mô hình đầu tư, kinh doanh mới tại Việt Nam trong giai đoạn 2026 trở đi.

 

Quý khách cần tư vấn các vấn đề về Pháp lý cho doanh nghiệp?

MDVN cung cấp giải pháp pháp lý toàn diện cho doanh nghiệp, từ pháp lý quản trị nội bộ, pháp lý tuân thủ, lao động nhân sự và giải quyết tranh chấp, tư vấn xử lý xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ,...

📞 Hotline: 08. 1900 2600
📧 Email: vpls.mdvn@gmail.com

* Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức và không làm phát sinh quan hệ tư vấn giữa người đọc và MDVN . Do quy định pháp luật có thể thay đổi và việc áp dụng phụ thuộc vào từng trường hợp, doanh nghiệp nên liên hệ MDVN để được tư vấn cụ thể.

Chat với chúng tôi qua Facebook
Chat với chúng tôi qua Zalo
Gọi ngay cho chúng tôi