Tài sản doanh nghiệp là một phần không thể thiếu để duy trì và phát triển hoạt động sản xuất, kinh doanh. Mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại đều cần có những nguồn lực thuộc quyền sở hữu của mình, gọi là tài sản. Tài sản có thể biểu hiện dưới nhiều dạng, hình thức khác nhau. Tuy nhiên, nhiều người thường nhầm tưởng tài sản là nguồn vốn của doanh nghiệp, trong khi đó hai khái niệm này có sự khác biệt rõ ràng.

Các loại tài sản của doanh nghiệp

Tài sản doanh nghiệp là những nguồn lực thuộc sở hữu của doanh nghiệp, có thể tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng chúng. Tài sản có thể được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau, nhưng một cách phổ biến là phân loại theo thời gian sử dụng và hình thái biểu hiện. Theo đó, có hai loại tài sản chính là:

Tài sản (tài sản doanh nghiệp) ngắn hạn

Tài sản ngắn hạn được hiểu là là những tài sản có thời gian sử dụng ngắn, trung bình trong vòng 12 tháng hoặc một chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp. Tài sản ngắn hạn thường có giá trị sử dụng thấp và thường xuyên thay đổi hình thái giá trị trong quá trình hoạt động kinh doanh. Ví dụ: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho, các khoản trả trước ngắn hạn…

Bên cạnh đó, tài sản ngắn hạn còn có thể xem là những tài sản doanh nghiệp dự định bán hoặc sử dụng trong thời gian ngắn, thường là một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh. Doanh nghiệp có thể bán những loại tài sản này để kiếm lợi nhuận hoặc để xoay vốn. Đây cũng là những tài sản có thể chuyển đổi thành tiền mặt một cách dễ dàng và không bị hạn chế bởi bất kỳ điều kiện nào.

Tài sản (tài sản doanh nghiệp) dài hạn

Tài sản dài hạn là những tài sản có thời gian sử dụng dài, trên 12 tháng hoặc qua nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp. Tài sản dài hạn thường có giá trị sử dụng cao và ít khi thay đổi hình thái giá trị trong quá trình hoạt động kinh doanh. Ví dụ: tài sản cố định (nhà xưởng, máy móc thiết bị, xe cộ…), tài sản vô hình (bản quyền, nhãn hiệu, bằng phát minh…), đầu tư tài chính dài hạn, các khoản phải thu dài hạn, các khoản trả trước dài hạn…

Tài sản dài hạn là một phần quan trọng của tài sản của doanh nghiệp, bởi vì nó thể hiện khả năng đầu tư và phát triển của doanh nghiệp trong tương lai. Tuy nhiên, tài sản dài hạn cũng có những rủi ro và thách thức, đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý và sử dụng hiệu quả.

Cần lưu ý rằng, Tài sản của doanh nghiệp không đồng nhất với nguồn vốn của doanh nghiệp.

Nguồn vốn của doanh nghiệp là nguồn hình thành nên tài sản của doanh nghiệp. Do đó:

  • Vốn và tài sản hoàn toàn là hai khía cạnh khác nhau của cùng một thực tế, tài sản thể hiện trạng thái hiện hữu của vốn, những gì đơn vị đang sở hữu.

  • Bất kỳ tài sản nào cũng có nguồn gốc từ một hoặc nhiều nguồn vốn nhất định hoặc ngược lại một hoặc nhiều nguồn vốn cũng luôn là cơ sở cho một hoặc nhiều tài sản.

  • Tổng giá trị tài sản luôn bằng tổng giá trị nguồn vốn tạo ra tài sản.

Tài sản cố định (TSCĐ) – tài sản dài hạn đặc thù của doanh nghiệp

Tài sản cố định (TSCĐ) là một loại tài sản dài hạn đặc thù của doanh nghiệp, bao gồm những tài sản có giá trị lớn, có thời gian sử dụng trên 12 tháng hoặc nhiều chu kỳ kinh doanh, và được sử dụng để sản xuất hoặc cung cấp hàng hóa, dịch vụ, cho thuê hoặc sử dụng cho mục đích quản lý.

Tài sản cố định có thể được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau, nhưng một cách phổ biến hiện nay là phân loại theo hình thái biểu hiện và tính chất sở hữu. Theo đó, có bốn loại tài sản cố định chính là:

    • Tài sản cố định hữu hình: là những tài sản có hình thức vật chất, có thể nhìn thấy và chạm vào được, như nhà xưởng, máy móc thiết bị, xe cộ, đồ dùng văn phòng… Tài sản cố định hữu hình được ghi nhận theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế.

    • Tài sản cố định vô hình: là những tài sản không có hình thức vật chất, không thể nhìn thấy và chạm vào được, như bản quyền, nhãn hiệu, bằng phát minh, quyền sử dụng đất… Tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá trừ đi giá trị khấu hao lũy kế.

    • Tài sản cố định thuê tài chính: là những tài sản được doanh nghiệp thuê từ bên cho thuê theo hợp đồng thuê tài chính, trong đó doanh nghiệp được quyền sử dụng tài sản trong một khoảng thời gian xác định và có nghĩa vụ thanh toán các khoản phí thuê theo các kỳ hạn đã ước định. Tài sản cố định thuê tài chính được ghi nhận theo giá trị hiện tại của các khoản phí thuê hoặc giá trị hợp lý của tài sản (tùy theo giá trị nào thấp hơn) trừ đi giá trị khấu hao lũy kế.

    • Bất động sản đầu tư: là những bất động sản (đất, nhà, công trình xây dựng…) được doanh nghiệp sở hữu hoặc thuê để sinh lợi từ việc cho thuê hoặc tăng giá trị trong tương lai, chứ không phải để sử dụng cho mục đích sản xuất hoặc quản lý. Bất động sản đầu tư được ghi nhận theo nguyên giá hoặc giá trị hợp lý (tùy theo phương pháp mà doanh nghiệp lựa chọn) trừ đi giá trị khấu hao lũy kế (nếu có).

Tiêu chuẩn xác định Tài sản cố định

  • Tiêu chuẩn xác định Tài sản cố định

    Tài sản cố định là một khái niệm quan trọng trong kế toán và thuế, bởi tính chất đặc biệt liên quan đến việc quản lý, tính hao mòn, khấu hao và định giá tài sản của doanh nghiệp. Tuy nhiên, không phải tất cả các tài sản đều được xem là tài sản cố định, mà phải thỏa mãn một số tiêu chuẩn nhất định theo quy định của pháp luật. Vậy, tiêu chuẩn xác định tài sản cố định là gì? Và những loại tài sản nào sẽ không được xem là tài sản cố định?

    Tài sản cố định hữu hình

    Khái niệm

    Theo cách hiểu thông thường, tài sản cố định hữu hình là một loại tài sản dài hạn của doanh nghiệp, bao gồm những tài sản có hình thức vật chất, có giá trị lớn, có thời gian sử dụng trên 12 tháng hoặc nhiều chu kỳ kinh doanh, và được sử dụng để sản xuất hoặc cung cấp hàng hóa, dịch vụ, cho thuê hoặc sử dụng cho mục đích quản lý. Ví dụ: nhà xưởng, máy móc thiết bị, xe cộ, đồ dùng văn phòng…

    Căn cứ theo quy định tại Điểm 4.1.a Thông tư 23/2023/TT-BTC về Hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp (sau đây gọi tắt là Thông tư 23/2023/TT-BTC) thì tài sản cố định hữu hình được hiểu là: “... những tài sản có hình thái vật chất, có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định.”

    Từ định nghĩa trên, có thể khái quát, tài sản cố định vô hình có thể bao gồm các yếu tố sau:

        • Tài sản cố định hữu hình phải có hình thái vật chất, tức là có thể nhìn thấy, cầm nắm, đo đạc được;

        • Tài sản cố định hữu hình phải có kết cấu độc lập, tức là không phụ thuộc vào tài sản khác để hoạt động;

        • Tài sản cố định hữu hình có thể là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau, tức là có thể tách rời được từng bộ phận mà không làm mất đi chức năng của hệ thống;

        • Tài sản cố định hữu hình phải thực hiện một hay một số chức năng nhất định, tức là có mục đích sử dụng rõ ràng, phù hợp với hoạt động của doanh nghiệp.

    Tiêu chuẩn và cách nhận biết

    Để được xác định hay ghi nhận là tài sản cố định hữu hình, trước hết các tài sản đó phải thỏa mãn đồng thời 02 tiêu chuẩn sau (theo quy định tại Điểm 3.2 của Thông tư):

        • Có thời gian sử dụng từ 01 (một) năm trở lên.

        • Có nguyên giá từ 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) trở lên.

    Đối với súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm thì từng con súc vật được xác định là một tài sản.

    Đối với vườn cây lâu năm thuộc khuôn viên đất độc lập hoặc từng cây lâu năm riêng lẻ được xác định là một tài sản.

     

    Tài sản cố định vô hình

    Khái niệm

    “Tài sản cố định vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất mà cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đã đầu tư chi phí tạo lập tài sản hoặc được hình thành qua quá trình hoạt động.” (Điểm 4.1.b Thông tư 23/2023/TT-BTC).

    Theo đó, tài sản cố định vô hình là một khái niệm kế toán quan trọng, liên quan đến những tài sản không có hình thái vật chất nhưng có giá trị. Tức đây là những tài sản không thể chạm vào được, nhưng chứa đựng một lượng giá trị đã được bỏ ra để sở hữu và tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp. 

    Tiêu chuẩn và cách nhận biết

    Có thể xác định, mọi khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã và đang chi ra mà thỏa mãn đồng thời cả 02 tiêu chuẩn quy định tại Điểm 3.2 của Thông tư 23/2023/TT-BT nhưng không hình thành TSCĐ hữu hình thì được xem là TSCĐ vô hình.

    Một số các tiêu chuẩn cụ thể sau:

        • Không có hình thái vật chất, tức là không thể chạm vào được.

        • Có thể xác định được, tức là có thể phân biệt được với các tài sản khác.

        • Có khả năng kiểm soát nguồn lực kinh tế, tức là doanh nghiệp có quyền sử dụng hoặc bán tài sản đó.

        • Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó.

        • Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên.

     

    Những tài sản không được xem là tài sản cố định

    Theo quy định của Thông tư 23/2023/TT-BTC, những tài sản không được xem là tài sản cố định là những tài sản không thỏa mãn một số tiêu chuẩn cụ thể sau:

        • Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên.

        • Có nguyên giá từ 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) trở lên.

        • Có khả năng kiểm soát nguồn lực kinh tế.

        • Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai.

    Một số những ví dụ về những tài sản không được xem là tài sản cố định là:

        • Chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo nhân viên, chi phí quảng cáo phát sinh trước khi thành lập doanh nghiệp, chi phí cho giai đoạn nghiên cứu, chi phí chuyển dịch địa điểm, chi phí mua để có và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ, nhãn hiệu thương mại, lợi thế kinh doanh.

        • Những tài sản hữu hình có thời gian sử dụng dưới 1 năm hoặc có giá trị dưới 10.000.000 đồng, như văn phòng phẩm, dụng cụ làm việc, linh kiện thay thế…

        • Những tài sản vô hình không thể xác định được hoặc không có khả năng kiểm soát nguồn lực kinh tế, như danh tiếng, uy tín, khách hàng…

    >>> Tài sản doanh nghiệp

    Phân loại tài sản cố định của doanh nghiệp

  • Phân loại tài sản cố định của doanh nghiệp

    Phân loại tài sản cố định của doanh nghiệp là hoạt động vô cùng cần thiết để hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện đúng các quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ, cạnh tranh không lành mạnh, bảo vệ người tiêu dùng, bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín, ... đối với các tài sản cố định có tính chất độc quyền, bí mật, quan trọng, ... của doanh nghiệp. Điều này giúp doanh nghiệp bảo vệ quyền lợi, danh tiếng, thương hiệu, vị thế cạnh tranh của mình trên thị trường.

    Bên cạnh đó, Phân loại tài sản cố định còn giúp doanh nghiệp minh bạch, chính xác, kịp thời trong việc ghi nhận, phản ánh, báo cáo, kiểm tra, thanh tra, kiểm soát các hoạt động liên quan đến tài sản cố định, đảm bảo tuân thủ các quy định của cơ quan quản lý nhà nước, các bên liên quan và các bên có quyền lợi liên quan.

    Phân loại tài sản cố định theo nguồn gốc hình thành tài sản

    Căn cứ quy định tại Điểm 4.2 Thông tư 23/2023/TT-BTC, có thể phân loại tài sản cố định của doanh nghiệp bao gồm:

              a) Tài sản cố định hình thành do mua sắm.

    Tài sản cố định hình thành do mua sắm là những tài sản mà doanh nghiệp mua từ các bên khác, như nhà cửa, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải … 

              b) Tài sản cố định hình thành do đầu tư xây dựng.

    Tài sản cố định hình thành do đầu tư xây dựng là những tài sản mà doanh nghiệp tự xây dựng hoặc thuê bên thứ ba xây dựng, như nhà máy, nhà kho, cầu đường, đường ống …

              c) Tài sản cố định được giao, nhận điều chuyển.

    Tài sản cố định được giao, nhận điều chuyển là một nghiệp vụ kế toán quan trọng, liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu và sử dụng của tài sản cố định giữa các đơn vị trong cùng một doanh nghiệp hoặc giữa các doanh nghiệp khác nhau. Tài sản cố định được giao, nhận điều chuyển có thể là tài sản cố định hữu hình hoặc tài sản cố định vô hình.

              d) Tài sản cố định được tặng cho, khuyến mại (bao gồm cả trường hợp nhà cung cấp đổi tài sản cũ bằng tài sản mới sau một thời gian sử dụng theo chính sách của nhà sản xuất/nhà cung cấp).

    Tài sản cố định được tặng cho, khuyến mại có thể là tài sản cố định hữu hình hoặc tài sản cố định vô hình.

              đ) Tài sản cố định khi kiểm kê phát hiện thừa (chưa được theo dõi trên sổ kế toán).

    Tài sản cố định khi kiểm kê phát hiện thừa (chưa được theo dõi trên sổ kế toán) là một trường hợp xảy ra khi doanh nghiệp có những tài sản cố định hữu hình hoặc vô hình mà chưa được ghi nhận vào sổ sách kế toán, nhưng lại được phát hiện trong quá trình kiểm kê. Đây là một nghiệp vụ kế toán quan trọng, vì nó ảnh hưởng đến giá trị tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp.

              e) Tài sản cố định đơn vị sự nghiệp công lập được nhận sau khi hết thời hạn liên doanh, liên kết theo quy định tại khoản 6 Điều 47 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công (sau đây gọi là Nghị định số 151/2017/NĐ-CP).

    Có thể xem loại tài sản này là những tài sản cố định mà đơn vị sự nghiệp công lập có quyền sở hữu và sử dụng sau khi kết thúc hợp đồng liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân khác.

              g) Tài sản cố định được hình thành từ nguồn khác.

    Bên cạnh các nguồn hình thành được quy định cụ thể kể trên, tài sản cố định được hình thành từ nguồn khác có liên quan đến việc nhận quyền sở hữu và sử dụng của tài sản cố định từ các nguồn không phải là mua sắm, xây dựng, sản xuất hoặc thuê tài chính. Tài sản cố định được hình thành từ nguồn khác có thể là tài sản cố định hữu hình hoặc tài sản cố định vô hình.

     

    Phân loại tài sản cố định theo mục đích sử dụng của tài sản cố định

              a) Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh của công ty

    TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh của doanh nghiệp: Đối với TSCĐ hữu hình, doanh nghiệp phân thành 7 loại sau đây:

        • Nhà cửa, vật kiến trúc: Là tài sản cố định được hình thành sau quá trình thi công xây dựng như trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào, tháp nước, sân bãi, các công trình trang trí cho nhà cửa, đường xá, cầu cống, đường sắt, đường băng sân bay, cầu tầu, cầu cảng, ụ triền đà, ...

        • Máy móc, thiết bị: Là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác, giàn khoan trong lĩnh vực dầu khí, cần cẩu, dây chuyền công nghệ, những máy móc đơn lẻ, ...

        • Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: Là các loại phương tiện vận tải, gồm phương tiện vận tải đường sắt, đường thủy, đường bộ, đường không, đường ống; các thiết bị truyền dẫn như hệ thống thông tin, hệ thống điện, đường ống nước, băng tải, ống dẫn khí, ...

        • Thiết bị, dụng cụ quản lý: Là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công tác quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy vi tính phục vụ quản lý, thiết bị điện tử, thiết bị, dụng cụ đo lường, kiểm tra chất lượng, máy hút ẩm, hút bụi, chống mối mọt, ...

        • Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm hoặc cho sản phẩm: Là các vườn cây lâu năm như vườn cà phê, vườn chè, vườn cao su, vườn cây ăn quả, thảm cỏ, thảm cây xanh, ...; súc vật làm việc và cho sản phẩm hoặc cho sản phẩm súc vật như đàn ngựa, đàn trâu, đàn bò, ...

        • Các TSCĐ là kết cấu hạ tầng, có giá trị lớn do Nhà nước đầu tư xây dựng từ nguồn ngân sách nhà nước giao cho các tổ chức kinh tế quản lý, khai thác, sử dụng:

    + Là các TSCĐ là máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất, tài sản được xây đúc bằng bê tông và bằng đất của các công trình trực tiếp phục vụ tưới nước, tiêu nước (như hồ, đập, kênh, mương), ....;

    + Các TSCĐ là công trình kết cấu, hạ tầng khu công nghiệp do Nhà nước đầu tư để sử dụng chung của khu công nghiệp như đường nội bộ, thảm cỏ, cây xanh, hệ thống chiếu sáng, hệ thống thoát nước và xử lý nước thải, ...

        • Các TSCĐ khác: Là các TSCĐ không thuộc các loại trên.

              b) Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng

    TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng là những tài sản cố định do doanh nghiệp quản lý sử dụng cho các mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng trong doanh nghiệp. Các tài sản cố định này cũng được phân loại theo quy định như đối với tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh của doanh nghiệp. Các tài sản cố định này bao gồm:

        • Nhà ở, nhà trẻ, nhà văn hóa, nhà thờ, nhà tắm, nhà vệ sinh, nhà y tế, nhà bếp, nhà ăn, nhà xe, nhà kho, nhà máy, nhà xưởng, nhà trạm, nhà bảo vệ, nhà gác, nhà chứa vũ khí, ...

    Đây là những TSCĐ phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt, giáo dục, văn hóa, tôn giáo, y tế, ăn uống, lưu trú, bảo quản, sản xuất, kinh doanh, bảo vệ, an ninh, quốc phòng của người lao động và doanh nghiệp.

        • Cơ sở đào tạo, dạy nghề, thư viện, nhà trẻ, khu thể thao và các thiết bị, nội thất đủ điều kiện là tài sản cố định lắp đặt trong các công trình nêu trên; bể chứa nước sạch, nhà để xe; xe đưa đón người lao động, nhà ở trực tiếp cho người lao động.

    Đây là những TSCĐ phục vụ cho nhu cầu đào tạo, nâng cao trình độ, nghiệp vụ, kỹ năng, nâng cao chất lượng lao động, nâng cao sức khỏe, tinh thần, đời sống văn hóa, thể thao của người lao động và doanh nghiệp.

        • Chi phí xây dựng cơ sở vật chất, chi phí mua sắm máy, thiết bị là tài sản cố định dùng để tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp.

    Đây là những TSCĐ dùng để đào tạo, dạy nghề, cung cấp các dịch vụ giáo dục nghề nghiệp cho người lao động và doanh nghiệp.

              c) Tài sản cố định bảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ

    TSCĐ bảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ là những tài sản cố định doanh nghiệp bảo quản hộ, giữ hộ cho đơn vị khác hoặc cất giữ hộ Nhà nước theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. 

    Các TSCĐ này có thể là do doanh nghiệp nhận giao từ Nhà nước để quản lý, khai thác, sử dụng cho mục đích kinh doanh hoặc phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng; hoặc do doanh nghiệp nhận giữ hộ, cất giữ hộ cho Nhà nước theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền trong trường hợp tài sản cố định bị tịch thu, thu hồi, hoặc doanh nghiệp bị giải thể, phá sản, ...

    >>> Tài sản doanh nghiệp

    Hiểu được cơ chế phân loại tài sản doanh nghiệp và áp dụng một cách hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp có cơ sở để lập kế hoạch đầu tư, quản lý, bảo trì, sửa chữa, nâng cấp, thanh lý, chuyển nhượng, ... các tài sản cố định một cách hợp lý và hiệu quả.

    Nguyên tắc quản lý tài sản cố định

  • Nguyên tắc quản lý tài sản cố định

    Căn cứ quy định tại Điều 5 Thông tư 23/2023/TT-BTC, nguyên tắc quản lý tài sản cố định được quy định: "Mọi tài sản cố định hiện có tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp được quản lý chặt chẽ về hiện vật và giá trị theo đúng quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật có liên quan.".

    Theo đó:

        • Mọi tài sản cố định hiện có tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp được quản lý chặt chẽ về hiện vật và giá trị theo đúng quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật có liên quan.

        • Tài sản cố định được phân loại theo nhóm, loại, mã số, đơn vị quản lý, đơn vị sử dụng, nguồn vốn, ngày đưa vào sử dụng, giá trị ban đầu, giá trị còn lại, tỷ lệ hao mòn, khấu hao, thời gian sử dụng, tình trạng sử dụng, tình trạng bảo quản, bảo dưỡng, sửa chữa, nâng cấp, cải tạo, địa điểm đặt tài sản cố định và các thông tin khác theo quy định của Bộ Tài chính.

        • Tài sản cố định được ghi nhận vào sổ theo đơn vị quản lý, đơn vị sử dụng, nguồn vốn, ngày đưa vào sử dụng, giá trị ban đầu, giá trị còn lại, tỷ lệ hao mòn, khấu hao, thời gian sử dụng, tình trạng sử dụng, tình trạng bảo quản, bảo dưỡng, sửa chữa, nâng cấp, cải tạo, địa điểm đặt tài sản cố định và các thông tin khác theo quy định của Bộ Tài chính.

        • Tài sản cố định được xác định giá trị ban đầu theo giá trị thực tế mua sắm, xây dựng, sản xuất, chuyển nhượng, nhận tặng, nhận thừa kế, nhận giao hoặc theo giá trị định giá của cơ quan có thẩm quyền định giá tài sản công theo quy định của pháp luật về định giá tài sản công.

        • Tài sản cố định được tính hao mòn, khấu hao theo phương pháp khấu hao đường thẳng trên cơ sở giá trị ban đầu, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn, khấu hao quy định tại Thông tư này.

        • Tài sản cố định được báo cáo, kiểm tra, kiểm kê, thanh lý, xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật có liên quan.

    >>> Tiêu chuẩn xác định Tài sản cố định

    Nguyên tắc quản lý tài sản cố định theo Thông tư 23/2023/TT-BTC là một trong những nội dung quan trọng mà cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp cần nắm rõ và thực hiện đúng đắn.

    Việc tuân thủ nguyên tắc này sẽ giúp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng, bảo toàn và phát triển tài sản cố định của Nhà nước, góp phần thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ và mục tiêu của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp. Đồng thời, nguyên tắc quản lý tài sản cố định này cũng sẽ đảm bảo tính minh bạch, công khai, trách nhiệm và kiểm tra, kiểm soát của các cơ quan có thẩm quyền, góp phần phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý kịp thời các vi phạm về quản lý, sử dụng tài sản công.

    Do đó, cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp cần nghiên cứu, nắm vững và áp dụng nguyên tắc quản lý tài sản cố định theo Thông tư 23/2023/TT-BTC một cách nghiêm túc và hiệu quả.

    Xác định nguyên giá tài sản cố định

  • Xác định nguyên giá tài sản cố định

    Xác định nguyên giá TSCĐ là một hoạt động cần thiết và quan trọng mà cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp cần nắm rõ và thực hiện đúng đắn. Nguyên giá tài sản cố định là giá trị thực tế mua sắm, xây dựng, sản xuất, chuyển nhượng, nhận tặng, nhận thừa kế, nhận giao hoặc theo giá trị định giá của cơ quan có thẩm quyền định giá tài sản công theo quy định của pháp luật về định giá tài sản công. Nguyên giá tài sản cố định được xác định theo các quy định tại Điều 6, 7 và 8 Thông tư 23/2023/TT-BTC.

    Theo đó:

    Xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình

    Nguyên giá tài sản cố định hữu hình là giá trị của tài sản cố định hữu hình khi được ghi nhận vào sổ sách kế toán của doanh nghiệp. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình được xác định dựa trên nguồn hình thành của tài sản, bao gồm giá mua, các khoản thuế, các chi phí liên quan trực tiếp và lệ phí trước bạ (nếu có).

    Cách xác định nguyên giá tài sản cố định hữu hình phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể, ví dụ như:

        • TSCĐ hữu hình do mua sắm: Nguyên giá = Giá mua - Các khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá + Các khoản thuế (không bao gồm thuế được hoàn lại) + Các chi phí liên quan trực tiếp.

        • TSCĐ hữu hình hình thành do đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành: Nguyên giá = Giá quyết toán công trình đầu tư xây dựng + Các chi phí liên quan trực tiếp khác + Lệ phí trước bạ (nếu có).

        • TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình không tương tự hoặc tài sản khác: Nguyên giá = Giá trị hợp lý của tài sản được nhận hoặc giá trị hợp lý của tài sản được trao đổi, tùy theo cái nào dễ xác định hơn.

        • TSCĐ hữu hình được cấp, được điều chuyển đến: Nguyên giá = Giá trị hợp lý của tài sản cố định hữu hình được cấp hoặc được điều chuyển đến.

        • TSCĐ hữu hình do phát hiện thừa, được tài trợ, biếu, tặng: Nguyên giá = Giá trị hợp lý của tài sản cố định hữu hình được phát hiện thừa, được tài trợ, biếu, tặng.

        • TSCĐ hữu hình mua bằng ngoại tệ: Nguyên giá = Giá mua quy đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái chính thức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam vào ngày ghi sổ.

        • Một số trường hợp đặc biệt khác được quy định cụ thể trong Thông tư 23/2023/TT-BTC.

     

    Xác định nguyên giá TSCĐ vô hình

    Nguyên giá tài sản cố định vô hình là giá trị thực tế mua sắm, xây dựng, sản xuất, chuyển nhượng, nhận tặng, nhận thừa kế, nhận giao hoặc theo giá trị định giá của cơ quan có thẩm quyền định giá tài sản công theo quy định của pháp luật về định giá tài sản công.

    Nguyên giá tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất

    Căn cứ khoản 1 Điều 7 Theo thông tư 23/2023/TT-BTC, nguyên giá tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất được xác định theo các nguyên tắc sau:

        • Đối với đất được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định của pháp luật về đất đai mà tiền thuê đất đã nộp không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, đất do cơ quan, tổ chức, đơn vị nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, nguyên giá tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất bằng số tiền thuê đất nộp một lần cho cả thời gian thuê, tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã trả cộng (+) chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng (nếu có).

        • Đối với đất được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất định kỳ theo quy định của pháp luật về đất đai mà tiền thuê đất đã nộp không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, nguyên giá tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất bằng số tiền thuê đất nộp trong năm đầu tiên cộng (+) chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng (nếu có).

        • Đối với đất được Nhà nước cấp quyền sử dụng đất không thu tiền sử dụng đất, đất được Nhà nước cấp quyền sử dụng đất thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, đất được Nhà nước cấp quyền sử dụng đất theo hình thức trao đổi, đất được Nhà nước cấp quyền sử dụng đất theo hình thức chuyển đổi mục đích sử dụng đất, đất được Nhà nước cấp quyền sử dụng đất theo hình thức chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã trả có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, nguyên giá tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất bằng giá trị hợp lý ban đầu cộng (+) chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng (nếu có).

        • Đối với đất được Nhà nước cấp quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, nguyên giá tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất bằng số tiền sử dụng đất nộp một lần cho cả thời gian sử dụng đất cộng (+) chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng (nếu có).

        • Đối với đất được Nhà nước cấp quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất, nguyên giá tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất bằng giá trị hợp lý ban đầu cộng (+) chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng (nếu có).

        • Đối với đất được Nhà nước cấp quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, nguyên giá tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất bằng giá trị hợp lý ban đầu cộng (+) chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng (nếu có).

        • Đối với đất được Nhà nước cấp quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất định kỳ mà tiền sử dụng đất đã nộp không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, nguyên giá tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất bằng số tiền sử dụng đất nộp trong năm đầu tiên cộng (+) chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng (nếu có).

        • Đối với đất được Nhà nước cấp quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất định kỳ mà tiền sử dụng đất đã nộp có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, nguyên giá tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất bằng giá trị hợp lý ban đầu cộng (+) chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng (nếu có).

        • Đối với đất được Nhà nước cấp quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất một lần cho cả thời gian sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, nguyên giá tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất bằng số tiền sử dụng đất nộp một lần cho cả thời gian sử dụng đất cộng (+) chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng (nếu có).

        • Đối với đất được Nhà nước cấp quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất một lần cho cả thời gian sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, nguyên giá tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất bằng giá trị hợp lý ban đầu cộng (+) chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng (nếu có).

    Nguyên giá tài sản cố định vô hình hình thành từ đầu tư, mua sắm

    Theo khoản 2 Điều 7 Thông tư 23/2023/TT-BTC, cách thức xác định nguyên giá tài sản cố định vô hình hình thành từ đầu tư, mua sắm được quy định theo các trường hợp khác nhau, bao gồm:

        • Nguyên giá tài sản cố định vô hình bằng tổng các chi phí để có được tài sản đó, bao gồm cả thuế, chi phí liên quan trực tiếp.

        • Riêng đối với quyền sử dụng đất, nguyên giá phụ thuộc vào hình thức nhận quyền sử dụng đất, nguồn gốc tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

        • Đối với tài sản cố định vô hình hình thành từ dự án đầu tư, nguyên giá được xác định theo giá trị hợp lý ban đầu hoặc theo giá trị quyết toán đã được điều chỉnh theo kiến nghị, kết luận của cơ quan có thẩm quyền.

    Bên cạnh đó, quy định cũng bao gồm cả các trường hợp đặc biệt khi xác định nguyên giá tài sản cố định vô hình hình thành từ đầu tư, mua sắm, cụ thể:

        • Trường hợp chưa có quyết toán được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt: nguyên giá được xác định theo giá trị hợp lý ban đầu.

        • Trường hợp giá trị quyết toán của dự án phải điều chỉnh theo kiến nghị, kết luận của cơ quan có thẩm quyền sau khi được thanh tra, kiểm toán: nguyên giá được điều chỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này.

    Nguyên giá tài sản cố định vô hình được giao, nhận điều chuyển

    Cách xác định nguyên giá tài sản cố định vô hình được giao, nhận điều chuyển là như sau:

        • Nguyên giá tài sản cố định vô hình được giao, nhận điều chuyển đến bằng nguyên giá ghi trên sổ sách kế toán của đơn vị có tài sản giao, nhận điều chuyển. Đơn vị tiếp nhận tài sản giao, nhận điều chuyển có trách nhiệm hạch toán nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại của tài sản theo quy định.

        • Trường hợp tài sản cố định vô hình được giao, nhận điều chuyển không có nguyên giá ghi trên sổ sách kế toán của đơn vị có tài sản giao, nhận điều chuyển hoặc nguyên giá ghi trên sổ sách kế toán không phản ánh đúng giá trị hợp lý của tài sản cố định vô hình thì nguyên giá tài sản cố định vô hình được giao, nhận điều chuyển đến bằng giá trị hợp lý của tài sản cố định vô hình tại thời điểm giao, nhận điều chuyển.

        • Giá trị hợp lý của tài sản cố định vô hình được xác định theo một trong các phương pháp sau: phương pháp chi phí, phương pháp doanh thu, phương pháp thị trường hoặc phương pháp khác nếu có căn cứ hợp lý và được cơ quan thuế chấp nhận.

    Nguyên giá tài sản cố định vô hình được tặng cho, khuyến mại 

    Cách xác định nguyên giá tài sản cố định vô hình được tặng cho, khuyến mại là như sau:

        • Nguyên giá tài sản cố định vô hình được tặng cho, khuyến mại là giá trị hợp lý của tài sản cố định vô hình tại thời điểm nhận được tặng cho, khuyến mại. Giá trị hợp lý của tài sản cố định vô hình được xác định theo một trong các phương pháp sau: phương pháp chi phí, phương pháp doanh thu, phương pháp thị trường hoặc phương pháp khác nếu có căn cứ hợp lý và được cơ quan thuế chấp nhận.

        • Nguyên giá tài sản cố định vô hình được tặng cho, khuyến mại còn bao gồm các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra để đưa tài sản cố định vô hình vào trạng thái sẵn sàng sử dụng, như chi phí lắp đặt, chạy thử, đăng ký bảo hộ, lệ phí trước bạ (nếu có).

    Nguyên giá tài sản cố định vô hình khi kiểm kê phát hiện thừa

    Cách xác định nguyên giá tài sản cố định vô hình khi kiểm kê phát hiện thừa là như sau:

        • Nếu TSCĐ vô hình được mua sắm, trao đổi, cấp, biếu, tặng, điều chuyển đến, tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp, là quyền sử dụng đất, là quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng, là các chương trình phần mềm, thì nguyên giá TSCĐ vô hình được xác định theo cách tương tự như TSCĐ hữu hình.

        • Nếu TSCĐ vô hình là quyền khai thác tài nguyên thiên nhiên, thì nguyên giá TSCĐ vô hình bằng giá trị hợp lý của quyền khai thác tài nguyên thiên nhiên nhận được hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi (sau khi cộng thêm các khoản phải trả thêm hoặc trừ đi các khoản phải thu về) cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản vào sử dụng theo dự tính.

        • Nếu TSCĐ vô hình là quyền khai thác khoáng sản, thì nguyên giá TSCĐ vô hình bằng giá trị hợp lý của quyền khai thác khoáng sản nhận được hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi (sau khi cộng thêm các khoản phải trả thêm hoặc trừ đi các khoản phải thu về) cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản vào sử dụng theo dự tính, trừ (-) các khoản thu được từ việc bán các sản phẩm khai thác trong quá trình đưa tài sản vào sử dụng theo dự tính.

        • Nếu TSCĐ vô hình là quyền khai thác nước, thì nguyên giá TSCĐ vô hình bằng giá trị hợp lý của quyền khai thác nước nhận được hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi (sau khi cộng thêm các khoản phải trả thêm hoặc trừ đi các khoản phải thu về) cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản vào sử dụng theo dự tính, trừ (-) các khoản thu được từ việc bán các sản phẩm khai thác trong quá trình đưa tài sản vào sử dụng theo dự tính.

        • Nếu TSCĐ vô hình là quyền khai thác rừng, thì nguyên giá TSCĐ vô hình bằng giá trị hợp lý của quyền khai thác rừng nhận được hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi (sau khi cộng thêm các khoản phải trả thêm hoặc trừ đi các khoản phải thu về) cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản vào sử dụng theo dự tính, trừ (-) các khoản thu được từ việc bán các sản phẩm khai thác trong quá trình đưa tài sản vào sử dụng theo dự tính, trừ (-) các khoản chi phí bảo vệ rừng.

        • Nếu TSCĐ vô hình là quyền khai thác các loại tài nguyên thiên nhiên khác, thì nguyên giá TSCĐ vô hình bằng giá trị hợp lý của quyền khai thác các loại tài nguyên thiên nhiên khác nhận được hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi (sau khi cộng thêm các khoản phải trả thêm hoặc trừ đi các khoản phải thu về) cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản vào sử dụng theo dự tính, trừ (-) các khoản thu được từ việc bán các sản phẩm khai thác trong quá trình đưa tài sản vào sử dụng theo dự tính.

        • Nếu TSCĐ vô hình là quyền khai thác các loại tài nguyên thiên nhiên không có giá trị hợp lý, thì nguyên giá TSCĐ vô hình bằng tổng các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản vào sử dụng theo dự tính.

     

    Xác định nguyên giá TSCĐ đặc thù

    Tài sản cố định đặc thù là gì?

    Tài sản cố định đặc thù là những tài sản không xác định được chi phí hình thành hoặc không đánh giá được giá trị thực nhưng yêu cầu phải quản lý chặt chẽ về hiện vật (như: cổ vật, hiện vật trưng bày trong bảo tàng, lăng tẩm, di tích lịch sử được xếp hạng, tài liệu cổ, tài liệu quý hiếm…), tài sản cố định là thương hiệu của đơn vị sự nghiệp công lập. 

    Theo thông tư 23/2023/TT-BTC, tài sản cố định đặc thù được quản lý theo chế độ quản lý tài sản cố định của cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp. Tài sản cố định đặc thù không được tính hao mòn, khấu hao.

    Cách thức xác định nguyên giá tài sản cố định đặc thù

    Theo thông tư 23/2023/TT-BTC, cách thức xác định nguyên giá tài sản cố định đặc thù như sau:

        • Tài sản cố định đặc thù là các tài sản cố định hữu hình có tính chất đặc thù, không thể sử dụng cho các mục đích khác ngoài mục đích đầu tư ban đầu, không thể chuyển đổi, thay đổi, bán, cho thuê hoặc trao đổi được, ví dụ như các công trình phòng thủ, an ninh, quân sự, các công trình đường hầm, đập nước, cầu cảng, đường sắt đặc biệt, các công trình dân dụng phục vụ cho các mục đích đặc thù khác.

        • Nguyên giá tài sản cố định đặc thù được xác định theo một trong các cách sau:

          • Giá trị quyết toán công trình khi đưa vào sử dụng, nếu có quyết toán.

          • Giá trị xác định theo biên bản nghiệm thu A-B, nếu có biên bản nghiệm thu.

          • Giá trị dự toán dự án đã được phê duyệt, nếu không có quyết toán và biên bản nghiệm thu.

        • Nguyên giá tài sản cố định đặc thù được ghi nhận trên sổ sách kế toán của đơn vị đầu tư và được kiểm tra, xác nhận bởi cơ quan có thẩm quyền.

        • Nguyên giá tài sản cố định đặc thù không được điều chỉnh trong quá trình sử dụng, trừ trường hợp có quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc điều chỉnh nguyên giá.

    >>> Dịch vụ Tư vấn thường xuyên

    Thay đổi nguyên giá tài sản cố định

  • Thay đổi nguyên giá tài sản cố định

    Quy định về thay đổi nguyên giá tài sản cố định theo Thông tư 23/2023/TT-BTC là một trong những điểm mới của Thông tư này so với Thông tư 45/2018/TT-BTC. Theo đó, khoản 1 Điều 9 Thông tư quy định việc thay đổi nguyên giá tài sản cố định được thực hiện trong các trường hợp cụ thể sau:

        • Đánh giá lại giá trị tài sản cố định khi thực hiện kiểm kê theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

        • Thực hiện nâng cấp, mở rộng tài sản cố định theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt.

        • Tháo dỡ một hay một số bộ phận tài sản cố định (trong trường hợp giá trị bộ phận tài sản cố định tháo dỡ đang được hạch toán chung trong nguyên giá tài sản cố định).

        • Lắp đặt thêm một hay một số bộ phận tài sản cố định.

        • Tài sản cố định bị mất một phần hoặc hư hỏng nghiêm trọng do thiên tai, sự cố bất khả kháng hoặc những tác động đột xuất khác (trừ trường hợp tài sản đã được khôi phục lại thông qua bảo hiểm tài sản công).

        • Điều chỉnh giá trị quyền sử dụng đất đối với các trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7 Thông tư này theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 103 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP.

    Khi thay đổi nguyên giá tài sản cố định, đơn vị đầu tư phải lập biên bản ghi rõ các căn cứ thay đổi và xác định lại các chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại trên sổ kế toán, số khấu hao lũy kế, thời gian sử dụng, thời gian trích khấu hao của tài sản cố định và tiến hành hạch toán theo quy định của pháp luật có liên quan .

    Có thể nói, quy định về thay đổi nguyên giá tài sản cố định có một số những ý nghĩa quyết định như sau:

        • Quy định này nhằm thống nhất cơ sở tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định, đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong việc quản lý, sử dụng tài sản công.

        • Quy định này cũng nhằm phản ánh được giá trị thực tế của tài sản cố định, bởi vì các tài sản này có thể bị biến đổi do tác động của các yếu tố như thời gian, môi trường, công nghệ, thị trường, chính sách, quy định4.

        • Quy định này cũng nhằm tạo điều kiện cho các đơn vị đầu tư có thể nâng cấp, mở rộng tài sản cố định để phù hợp với nhu cầu và hiệu quả sử dụng

    >>> Dịch vụ Tư vấn đầu tư

    Trước đây, theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 45/2018/TT-BTC thì việc thay đổi nguyên giá tài sản cố định chỉ được thực hiện khi rơi vào 04 trường hợp sau:

    - Đánh giá lại giá trị tài sản cố định theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

    - Thực hiện nâng cấp, mở rộng, sửa chữa tài sản cố định theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt;

    - Tháo dỡ hoặc lắp đặt thêm một hay một số bộ phận tài sản cố định;

    - Điều chỉnh giá trị quyền sử dụng đất đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 45/2018/TT-BTC theo quy định tại khoản 1 Điều 103 Nghị định 151/2017/NĐ-CP.

    Xác định nguyên giá tài sản cố định trong trường hợp thay đổi nguyên giá tài sản cố định

  • Xác định nguyên giá tài sản cố định trong trường hợp thay đổi nguyên giá tài sản cố định

    Theo quy định tại Điều 10 Thông tư 23/2023/TT-BTC, cách thức xác định nguyên giá tài sản cố định sẽ được xác định cụ thể trong từng trường hợp thay đổi nguyên giá tài sản cố định như sau:

        • Trường hợp đánh giá lại giá trị tài sản cố định khi thực hiện kiểm kê theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ

    Đây là trường hợp tài sản cố định được điều chỉnh nguyên giá theo giá trị thị trường tại thời điểm kiểm kê. Cách thức xác định nguyên giá tài sản cố định lúc này được thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan, người có thẩm quyền về kiểm kê, đánh giá lại tài sản.

    Trường hợp này giúp phản ánh đúng giá trị tài sản cố định theo thời gian và các biến động của thị trường.

        • Trường hợp thực hiện nâng cấp, mở rộng tài sản cố định theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt

    Đây là trường hợp tài sản cố định được tăng giá trị sử dụng do các hoạt động nâng cấp, mở rộng. Khi đó, cách thức xác định nguyên giá tài sản cố định được tính bằng nguyên giá đang hạch toán cộng (+) với phần giá trị tăng thêm do nâng cấp, mở rộng tài sản cố định. Phần giá trị tăng thêm được xác định theo giá trị quyết toán của dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt.

    Trường hợp này giúp phản ánh đúng số tiền đã đầu tư vào tài sản cố định và giá trị sử dụng của tài sản cố định sau khi nâng cấp, mở rộng.

        • Trường hợp tháo dỡ một hay một số bộ phận tài sản cố định

    Đây là trường hợp tài sản cố định được giảm giá trị sử dụng do các hoạt động tháo dỡ một hay một số bộ phận tài sản cố định. Cách thức xác định nguyên giá tài sản cố định trong trường hợp này được tính bằng nguyên giá đang hạch toán trừ (-) đi phần giá trị của bộ phận tài sản cố định tháo dỡ cộng với chi phí hợp lý liên quan trực tiếp đến việc tháo dỡ.

    Phần giá trị của bộ phận tài sản cố định tháo dỡ được xác định theo các trường hợp quy định tại Điều 10 Thông tư số 45/2013/TT-BTC.

    Trường hợp này giúp phản ánh đúng giá trị tài sản cố định sau khi tháo dỡ và chi phí thực tế đã chi ra cho việc tháo dỡ.

        • Trường hợp lắp đặt thêm một hay một số bộ phận tài sản cố định

    Đây là trường hợp tài sản cố định được tăng giá trị sử dụng do các hoạt động lắp đặt thêm một hay một số bộ phận tài sản cố định. Do đó, trong trường hợp này, cách thức xác định nguyên giá tài sản cố định được tính bằng nguyên giá đang hạch toán cộng (+) với phần giá trị tăng do lắp đặt thêm một hay một số bộ phận tài sản cố định cộng với chi phí hợp lý liên quan trực tiếp đến việc lắp đặt.

    Phần giá trị tăng do lắp đặt thêm một hay một số bộ phận tài sản cố định là giá trị tương ứng của bộ phận tài sản cố định được lắp đặt thêm xác định theo các trường hợp quy định tại Điều 6 Thông tư số 45/2013/TT-BTC.

    Trường hợp này giúp phản ánh đúng số tiền đã đầu tư vào tài sản cố định và giá trị sử dụng của tài sản cố định sau khi lắp đặt thêm.

        • Trường hợp tài sản cố định bị mất một phần hoặc hư hỏng nghiêm trọng do thiên tai, sự cố bất khả kháng hoặc những tác động đột xuất khác

    Đây là trường hợp tài sản cố định được giảm giá trị sử dụng do các yếu tố bên ngoài không thể kiểm soát được. Cách thức xác định nguyên giá tài sản cố định trong trường hợp này lại là giá trị của tài sản cố định theo đánh giá lại của tổ chức có đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá. Tổ chức thẩm định giá cũng sẽ xác định lại thời gian tính hao mòn còn lại của tài sản để ghi vào Biên bản thay đổi nguyên giá tài sản cố định.

    Trường hợp này giúp phản ánh đúng giá trị tài sản cố định theo thời gian và các biến động của môi trường.

        • Trường hợp điều chỉnh giá trị quyền sử dụng đất

    Đây là trường hợp tài sản cố định được thay đổi giá trị quyền sử dụng đất do các quy định của Nhà nước về thuế, phí, hoặc bồi thường.

    Xác định nguyên giá tài sản cố định trong trường hợp này chính là xác định lại là giá trị quyền sử dụng đất được xác định theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 102 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP trên cơ sở các chỉ tiêu (giá đất, diện tích đất, mục đích sử dụng đất) sau khi thay đổi (nếu có) cộng với các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được khấu trừ, hoàn lại) và các khoản phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

    Trường hợp này giúp phản ánh đúng giá trị quyền sử dụng đất của tài sản cố định theo các quyết định của Nhà nước.

    >>> Dịch vụ Tư vấn đầu tư

    Phạm vi tài sản cố định tính hao mòn, khấu hao

  • Phạm vi tài sản cố định tính hao mòn, khấu hao

    Phạm vi tài sản cố định tính hao mòn, khấu hao và các trường hợp không phải tính hao mòn, khấu hao được quy định cụ thể trong Thông tư 23/2023/TT-BTC bởi không phải tất cả các tài sản cố định đều phải được tính hao mòn, khấu hao.

    Các khái niệm

    Hao mòn là sự giảm giá trị của tài sản cố định do sử dụng, thời gian, hoặc các yếu tố khác. Hao mòn được tính theo phương pháp dư số giảm dần hoặc phương pháp đường thẳng theo quy định tại Điều 7 Thông tư 23/2023/TT-BTC.

    Khấu hao là sự trích dần nguyên giá của tài sản cố định vào chi phí hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp. Khấu hao được tính theo phương pháp đường thẳng theo quy định tại Điều 8 Thông tư 23/2023/TT-BTC.

    Tài sản cố định là tài sản có tuổi thọ sử dụng trên 12 tháng, có giá trị từ 30 triệu đồng trở lên, và được sử dụng cho mục đích sản xuất, kinh doanh, hoạt động sự nghiệp, hoặc quản lý. Tài sản cố định bao gồm: nhà, công trình xây dựng, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, đồ dùng, dụng cụ, và các tài sản khác theo quy định tại Điều 4 Thông tư 23/2023/TT-BTC.

    Phạm vi tài sản cố định tính hao mòn, khấu hao

    Phạm vi tài sản cố định tính hao mòn, khấu hao được quy định tại Điều 11 Thông tư 23/2023/TT-BTC. Theo đó, các tài sản cố định sau đây phải tính hao mòn, khấu hao:

        • Tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp được mua sắm, xây dựng, sản xuất, chế tạo, tặng, nhận, hoặc được giao quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật.

        • Tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp được thuê mua, thuê tài chính, hoặc thuê với điều kiện chuyển nhượng quyền sở hữu.

        • Tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp được đầu tư, nâng cấp, mở rộng, tháo dỡ, lắp đặt thêm, hoặc bị mất một phần, hư hỏng nghiêm trọng theo quy định tại Điều 10 Thông tư 23/2023/TT-BTC.

        • Tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp được đánh giá lại giá trị khi thực hiện kiểm kê theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

        • Tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp được điều chỉnh giá trị quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

    Các trường hợp không phải tính hao mòn, khấu hao

    Có 05 trường hợp không phải tiến hành tính hao mòn, khấu hao đối với tài sản cố định, cụ thể:

        • Trường hợp tài sản cố định là quyền sử dụng đất

    Đây là trường hợp tài sản cố định có giá trị bao gồm cả giá trị quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 100 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP. Giá trị quyền sử dụng đất được xác định theo giá đất, diện tích đất, và mục đích sử dụng đất. Trường hợp này không phải tính hao mòn, khấu hao vì quyền sử dụng đất là một tài sản không thể hao mòn theo thời gian hoặc sử dụng.

        • Trường hợp tài sản cố định đặc thù

    Đây là trường hợp tài sản cố định có tính chất đặc biệt, không thể phân bổ được nguyên giá cho từng bộ phận, hoặc không thể xác định được thời gian sử dụng. Trường hợp này không phải tính hao mòn, khấu hao vì tài sản cố định đặc thù là những tài sản có giá trị văn hóa, lịch sử, quốc gia, hoặc không thể định lượng được giá trị sử dụng.

        • Trường hợp tài sản cố định đã tính đủ hao mòn hoặc đã khấu hao hết giá trị

    Đây là trường hợp tài sản cố định đã được tính hao mòn hoặc khấu hao đến mức giá trị còn lại bằng 0 đồng, nhưng vẫn còn sử dụng được. Trường hợp này bao gồm cả tài sản cố định đơn vị sự nghiệp công lập được nhận sau khi hết thời hạn liên doanh, liên kết. Trường hợp này không phải tính hao mòn, khấu hao vì tài sản cố định đã không còn giá trị để tính hao mòn, khấu hao.

        • Trường hợp tài sản cố định đã hư hỏng không tiếp tục sử dụng được

    Đây là trường hợp tài sản cố định đã bị hư hỏng nghiêm trọng do các yếu tố bên ngoài không thể kiểm soát được, và không thể sửa chữa hoặc khôi phục được. Trường hợp này không phải tính hao mòn, khấu hao vì tài sản cố định đã mất đi giá trị sử dụng và không thể phục vụ cho mục đích sản xuất, kinh doanh, hoạt động sự nghiệp, hoặc quản lý.

        • Trường hợp tài sản cố định là thương hiệu của đơn vị sự nghiệp công lập

    Đây là trường hợp tài sản cố định là thương hiệu được sử dụng vào hoạt động liên doanh, liên kết của đơn vị sự nghiệp công lập. Thương hiệu là một tài sản trí tuệ, có giá trị về mặt thương mại, và được bảo hộ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ. Trường hợp này không phải tính hao mòn, khấu hao vì thương hiệu là một tài sản không thể hao mòn theo thời gian hoặc sử dụng.

    Tuy nhiên, giá trị thương hiệu của đơn vị sự nghiệp công lập để góp vốn liên doanh, liên kết được phân bổ vào chi phí liên doanh, liên kết hàng năm theo quy định tại Điều 15 Thông tư 23/2023/TT-BTC.

    >>> Dịch vụ: Tư vấn thường xuyên

    Nguyên tắc tính hao mòn, trích khấu hao tài sản cố định

  • Nguyên tắc tính hao mòn, trích khấu hao tài sản cố định

    Nguyên tắc tính hao mòn, trích khấu hao tài sản cố định được quy định cụ thể tại Điều 12 Thông tư 23/2023/TT-BTC cụ thể như sau:

    Nguyên tắc tính hao mòn tài sản cố định

    Nguyên tắc tính hao mòn tài sản cố định là nguyên tắc xác định số tiền hao mòn của tài sản cố định trong một năm, dựa trên nguyên giá, thời gian, và tỷ lệ hao mòn của tài sản cố định. Nguyên tắc này giúp phản ánh đúng giá trị tài sản cố định theo thời gian và sử dụng, và cân đối giữa chi phí và lợi ích của tài sản cố định.

        • Thời gian thực hiện: mỗi năm một lần vào tháng 12, trước khi khóa sổ kế toán. Điều này giúp đảm bảo tính thống nhất, kịp thời, và chính xác của việc tính hao mòn tài sản cố định.

        • Đối tượng áp dụng: tất cả các tài sản cố định phải tính hao mòn, khấu hao theo quy định tại Điều 11 Thông tư 23/2023/TT-BTC. Điều này giúp đảm bảo tính nhất quán, công bằng, và minh bạch của việc tính hao mòn tài sản cố định.

        • Phương pháp thực hiện: phương pháp dư số giảm dần hoặc phương pháp đường thẳng theo quy định tại Điều 7 Thông tư 23/2023/TT-BTC. Điều này giúp đảm bảo tính khoa học, hợp lý, và phù hợp với đặc thù của từng loại tài sản cố định.

    Nguyên tắc tính hao mòn tài sản cố định được thực hiện từ ngày tài sản cố định được sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh, hoạt động sự nghiệp, hoặc quản lý. Điều này giúp đảm bảo tính khách quan, trung thực, và thực tế của việc tính hao mòn tài sản cố định.

    Nguyên tắc tính hao mòn tài sản cố định được thực hiện cho đến khi tài sản cố định hết thời gian tính hao mòn, hoặc bị thanh lý, chuyển nhượng, hoặc hư hỏng không tiếp tục sử dụng được. Điều này giúp đảm bảo tính hợp lý, hợp pháp, và an toàn của việc tính hao mòn tài sản cố định.

    Nguyên tắc trích khấu hao tài sản cố định

    Thời gian trích khấu hao: là khoảng thời gian mà tài sản cố định được sử dụng cho mục đích sản xuất, kinh doanh, hoạt động sự nghiệp, hoặc quản lý.

    Thời gian trích khấu hao được xác định theo khung thời gian trích khấu hao tài sản cố định của Bộ Tài chính quy định tại Điều 5 Thông tư 23/2023/TT-BTC. Thời gian trích khấu hao có thể thay đổi trong trường hợp tài sản cố định bị mất một phần, hư hỏng nghiêm trọng, hoặc được đánh giá lại theo quy định tại Điều 10 Thông tư 23/2023/TT-BTC.

    Tỷ lệ khấu hao: là tỷ lệ phần trăm của nguyên giá tài sản cố định được trích khấu hao trong một năm.

    Tỷ lệ khấu hao được xác định theo các nhóm tài sản cố định quy định tại Điều 5 Thông tư 23/2023/TT-BTC. Tỷ lệ khấu hao có thể thay đổi trong trường hợp tài sản cố định bị mất một phần, hư hỏng nghiêm trọng, hoặc được đánh giá lại theo quy định tại Điều 10 Thông tư 23/2023/TT-BTC.

    Phương pháp trích khấu hao: là cách thức xác định số tiền khấu hao của tài sản cố định trong một năm.

    Phương pháp trích khấu hao được áp dụng theo quy định áp dụng cho doanh nghiệp đối với tài sản cố định quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 11 Thông tư 23/2023/TT-BTC. 

    Đối với tài sản cố định quy định tại điểm c khoản 2 Điều 11 Thông tư 23/2023/TT-BTC, phương pháp trích khấu hao được thực hiện từ ngày tài sản cố định được sử dụng vào hoạt động kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết và thôi trích khấu hao tài sản cố định từ sau ngày kết thúc việc sử dụng tài sản cố định vào hoạt động kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết. 

    Các quy định về phương pháp trích khấu hao được nêu tại Điều 8 Thông tư 23/2023/TT-BTC.

    Chi phí khấu hao tài sản cố định: được phân bổ cho từng hoạt động sự nghiệp, từng hoạt động kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết để hạch toán chi phí của từng hoạt động tương ứng. Điều này giúp đảm bảo tính hợp lý, công bằng, và minh bạch của việc trích khấu hao tài sản cố định.

    >>> Dịch vụ Tư vấn thường xuyên

    Phương pháp tính hao mòn tài sản cố định

  • Phương pháp tính hao mòn tài sản cố định

    Phương pháp tính hao mòn tài sản cố định được quy định chi tiết tại Điều 14 Thông tư 23/2023/TT-BTC. Theo đó, cách thức tính hao mòn hàng năm của từng tài sản cố định do Nhà nước giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị và doanh nghiệp quản lý. Trong đó:

        • Hao mòn là một khoản chi phí phản ánh sự giảm giá trị của tài sản cố định do sử dụng, lão hóa, hư hỏng hoặc thay đổi công nghệ.

        • Mức hao mòn hàng năm của tài sản cố định được tính bằng cách nhân nguyên giá của tài sản cố định với tỷ lệ hao mòn hàng năm.

        • Nguyên giá của tài sản cố định là giá trị ban đầu của tài sản cố định khi đưa vào sử dụng.

        • Tỷ lệ hao mòn hàng năm là một số phần trăm được xác định theo nhóm tài sản cố định và thời gian sử dụng của tài sản cố định.

    >>> Có thể tham khảo bảng tỷ lệ hao mòn hàng năm theo nhóm tài sản cố định tại Phụ lục số 01 của Thông tư này.

    Tuy nhiên, có một số trường hợp đặc biệt cần lưu ý khi thực hiện phương pháp tính hao mòn của tài sản cố định, đó là:

        • Đối với tài sản cố định được giao, nhận điều chuyển quy định tại khoản 3 Điều 6, khoản 3 Điều 7 Thông tư này, cần sử dụng phương pháp tính hao mòn tài sản cố định đến năm trình cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao, điều chuyển tài sản, để làm căn cứ xác định giá trị còn lại của tài sản giao, điều chuyển.

    Trong trường hợp này:

    + Giá trị còn lại của tài sản cố định là giá trị của tài sản cố định sau khi đã trừ đi số hao mòn lũy kế.

    + Số hao mòn lũy kế là tổng số hao mòn của tài sản cố định từ khi đưa vào sử dụng đến thời điểm xác định giá trị còn lại.

    + Có thể tính số hao mòn lũy kế theo công thức quy định tại khoản 8 Điều này.

        • Đối với tài sản cố định được đầu tư, xây dựng, mua sắm từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, phương pháp tính hao mòn tài sản cố định được xác định từ năm đưa vào sử dụng, không tính hao mòn tài sản trong năm đầu tư, xây dựng, mua sắm.

        • Đối với tài sản cố định được đầu tư, xây dựng, mua sắm từ nguồn vốn khác ngân sách nhà nước, phương pháp tính hao mòn tài sản cố định có thể tính từ năm đầu tư, xây dựng, mua sắm, không tính hao mòn tài sản trong năm đưa vào sử dụng.

        • Đối với tài sản cố định được đưa vào sử dụng trong nửa cuối năm, phương pháp tính hao mòn tài sản cố định sẽ được tính bằng một nửa mức hao mòn hàng năm.

        • Đối với tài sản cố định được đưa vào sử dụng trong nửa đầu năm, một nửa mức hao mòn hàng năm cộng với một phần tám mức hao mòn hàng năm nhân với số tháng sử dụng tài sản trong nửa đầu năm chính là phương pháp tính hao mòn tài sản cố định trong trường hợp này.

        • Đối với tài sản cố định được đưa vào sử dụng trong năm cuối thời gian sử dụng, phương pháp tính hao mòn tài sản cố định chính bằng số hao mòn còn lại của tài sản cố định.

    >>> Dịch vụ: Tư vấn đầu tư

    Thời gian và phương pháp trích khấu hao tài sản cố định

  • Thời gian và phương pháp trích khấu hao tài sản cố định

    Thời gian trích khấu hao tài sản cố định hữu hình

    Thời gian trích khấu hao tài sản cố định hữu hình là thời gian mà tài sản cố định được tính hao mòn, khấu hao theo quy định của pháp luật. Thời gian trích khấu hao tài sản cố định hữu hình được xác định theo nhóm tài sản cố định và thời gian sử dụng của tài sản cố định. 

    >>> Có thể tham khảo bảng thời gian trích khấu hao tài sản cố định hữu hình theo nhóm tài sản cố định tại Phụ lục số 01 Thông tư 23/2023/TT-BTC.

    Tuy nhiên, có một số trường hợp đặc biệt cần phải lưu ý khi xác định thời gian trích khấu hao tài sản cố định hữu hình, đó là:

        • Đối với tài sản cố định hữu hình được đầu tư, xây dựng, mua sắm từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, thời gian trích khấu hao tài sản cố định hữu hình được tính từ năm đưa vào sử dụng, không tính thời gian trích khấu hao tài sản cố định hữu hình trong năm đầu tư, xây dựng, mua sắm.

        • Đối với tài sản cố định hữu hình được đầu tư, xây dựng, mua sắm từ nguồn vốn khác ngân sách nhà nước, thời gian trích khấu hao tài sản cố định hữu hình được tính từ năm đầu tư, xây dựng, mua sắm, không tính thời gian trích khấu hao tài sản cố định hữu hình trong năm đưa vào sử dụng.

        • Đối với tài sản cố định hữu hình được đưa vào sử dụng trong nửa cuối năm, thời gian trích khấu hao tài sản cố định hữu hình được tính bằng một nửa thời gian trích khấu hao tài sản cố định hữu hình theo quy định.

        • Đối với tài sản cố định hữu hình được đưa vào sử dụng trong nửa đầu năm, thời gian trích khấu hao tài sản cố định hữu hình được tính bằng một nửa thời gian trích khấu hao tài sản cố định hữu hình theo quy định cộng với một phần tám thời gian trích khấu hao tài sản cố định hữu hình theo quy định nhân với số tháng sử dụng tài sản cố định hữu hình trong nửa đầu năm.

        • Đối với tài sản cố định hữu hình được đưa vào sử dụng trong năm cuối thời gian sử dụng, thời gian trích khấu hao tài sản cố định hữu hình được tính bằng số hao mòn còn lại của tài sản cố định hữu hình tính đến ngày 31/12/2022.


    Thời gian trích khấu hao tài sản cố định vô hình

    Tài sản cố định vô hình là những tài sản không có hình thể vật chất nhưng có giá trị kinh tế và được sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Ví dụ như bản quyền, nhãn hiệu, phần mềm, bằng sáng chế, quyền khai thác tài nguyên, quyền sử dụng đất, ...

    Theo quy định tại Thông tư 23/2023/TT-BTC, tài sản cố định vô hình được phân làm hai loại: tài sản cố định vô hình có thời hạn và tài sản cố định vô hình vô thời hạn.

        • Tài sản cố định vô hình có thời hạn là những tài sản có thời gian sử dụng được xác định trước hoặc có thể ước lượng được.

    Ví dụ như bản quyền, bằng sáng chế, quyền khai thác tài nguyên, ...

    Đối với loại tài sản này, thời gian trích khấu hao tài sản của doanh nghiệp phải theo thời hạn được phép sử dụng, tối đa không quá 20 năm. Mức khấu hao hàng năm được tính bằng cách chia nguyên giá của tài sản cố định vô hình cho thời gian sử dụng. Mức khấu hao hàng tháng được tính bằng cách chia mức khấu hao hàng năm cho 12 tháng. Mức khấu hao hàng năm và hàng tháng được làm tròn đến đơn vị nghìn đồng. Mức khấu hao của tài sản cố định vô hình được ghi nhận vào chi phí hoạt động của doanh nghiệp.

        • Tài sản cố định vô hình vô thời hạn là những tài sản không có thời gian sử dụng được xác định trước hoặc không thể ước lượng được.

    Ví dụ như nhãn hiệu, quyền sử dụng đất, ...

    Đối với loại tài sản này, doanh nghiệp không trích khấu hao, mà phải kiểm tra giá trị hợp lý của tài sản cố định vô hình ít nhất một lần trong năm. Nếu giá trị hợp lý của tài sản cố định vô hình thấp hơn giá trị ghi sổ, doanh nghiệp phải ghi nhận khoản giảm giá trị của tài sản cố định vô hình vào chi phí hoạt động của doanh nghiệp.

    >>> Dịch vụ: Tư vấn xử lý xâm phạm quyền Sở hữu công nghiệp


    Các phương pháp trích khấu hao tài sản cố định

    Theo thông tư 23/2023/TT-BTC, có hai loại tài sản cố định được quy định, đó là tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình.

    Đối với tài sản cố định hữu hình

    Đối với trường hợp này, thông tư quy định một phương pháp trích khấu hao duy nhất, đó là phương pháp khấu hao đường thẳng. Phương pháp này có nghĩa là mức khấu hao hàng năm của tài sản cố định được tính bằng cách nhân nguyên giá của tài sản cố định với tỷ lệ khấu hao hàng năm. Nguyên giá của tài sản cố định là giá trị ban đầu của tài sản cố định khi đưa vào sử dụng. Tỷ lệ khấu hao hàng năm được xác định theo nhóm tài sản cố định và thời gian sử dụng của tài sản cố định. 

    Đối với tài sản cố định vô hình

    Thông tư quy định về hai loại tài sản cố định vô hình, đó là tài sản cố định vô hình có thời hạn và tài sản cố định vô hình vô thời hạn.

        • Tài sản cố định vô hình có thời hạn

    Đối với loại tài sản này, doanh nghiệp phải trích khấu hao theo thời hạn được phép sử dụng, tối đa không quá 20 năm. Mức khấu hao hàng năm được tính bằng cách chia nguyên giá của tài sản cố định vô hình cho thời gian sử dụng]. Mức khấu hao hàng tháng được tính bằng cách chia mức khấu hao hàng năm cho 12 tháng. Mức khấu hao hàng năm và hàng tháng được làm tròn đến đơn vị nghìn đồng. Mức khấu hao của tài sản cố định vô hình được ghi nhận vào chi phí hoạt động của doanh nghiệp.

        • Tài sản cố định vô hình vô thời hạn

    Đối với loại tài sản này, doanh nghiệp không trích khấu hao, mà phải kiểm tra giá trị hợp lý của tài sản cố định vô hình ít nhất một lần trong năm. Nếu giá trị hợp lý của tài sản cố định vô hình thấp hơn giá trị ghi sổ, doanh nghiệp phải ghi nhận khoản giảm giá trị của tài sản cố định vô hình vào chi phí hoạt động của doanh nghiệp.


    Các loại tài sản không cần phải trích khấu hao tài sản cố định

    Căn cứ Theo điều 9 Thông tư 23/2023/TT-BTC, tất cả tài sản cố định hiện có của doanh nghiệp đều phải trích khấu hao, TRỪ những tài sản cố định sau đây:

        • Tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn đang sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh.

        • Tài sản cố định khấu hao chưa hết bị mất.

        • Tài sản cố định khác do doanh nghiệp quản lý mà không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ tài sản cố định thuê tài chính).

        • Tài sản cố định không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp.

        • Tài sản cố định sử dụng trong các hoạt động phúc lợi phục vụ người lao động của doanh nghiệp (trừ các tài sản cố định phục vụ cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp như: nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà thay quần áo, nhà vệ sinh, bể chứa nước sạch, nhà để xe, phòng hoặc trạm y tế để khám chữa bệnh, xe đưa đón người lao động, cơ sở đào tạo, dạy nghề, nhà ở cho người lao động do doanh nghiệp đầu tư xây dựng).

        • Tài sản cố định từ nguồn viện trợ không hoàn lại sau khi được cơ quan có thẩm quyền bàn giao cho doanh nghiệp để phục vụ công tác nghiên cứu khoa học.

        • Tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất lâu dài có thu tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất lâu dài hợp pháp.

    Thay đổi thời gian, phương pháp trích khấu hao tài sản cố định

  • Thay đổi thời gian, phương pháp trích khấu hao tài sản cố định

    Theo Thông tư 23/2023/TT-BTC, doanh nghiệp được phép thay đổi thời gian và phương pháp trích khấu hao tài sản cố định trong quá trình sử dụng, nhưng chỉ được thay đổi một lần đối với mỗi tài sản cố định và phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

    Việc thay đổi thời gian và phương pháp trích khấu hao tài sản cố định phải có căn cứ vào các yếu tố sau:

        • Tuổi thọ kỹ thuật của tài sản cố định theo thiết kế.

        • Hiện trạng tài sản cố định (thời gian tài sản cố định đã qua sử dụng, thế hệ tài sản, tình trạng tài sản trên thực tế).

        • Ảnh hưởng của việc tăng, giảm khấu hao tài sản cố định đến kết quả sản xuất kinh doanh và nguồn vốn để trả nợ các tổ chức tín dụng.

        • Cách thức sử dụng tài sản cố định nhằm đem lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp.

    Việc thay đổi thời gian và phương pháp trích khấu hao tài sản cố định phải tuân thủ các quy định sau:

        • Việc kéo dài thời gian khấu hao tài sản cố định không được vượt quá tuổi thọ kỹ thuật của tài sản, và không làm thay đổi kết quả sản xuất kinh doanh từ lãi thành lỗ hoặc ngược lại tại năm quyết định thay đổi.

        • Việc thay đổi phương pháp trích khấu hao tài sản cố định phải phù hợp với cách thức sử dụng tài sản cố định trong quá trình sản xuất kinh doanh, và không làm thay đổi kết quả sản xuất kinh doanh từ lãi thành lỗ hoặc ngược lại tại năm quyết định thay đổi.

        • Việc thay đổi thời gian và phương pháp trích khấu hao tài sản cố định phải được thực hiện từ đầu năm tài chính, và không được áp dụng cho các tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị.

        • Việc thay đổi thời gian và phương pháp trích khấu hao tài sản cố định phải được ghi nhận vào sổ sách kế toán và báo cáo tài chính của doanh nghiệp, và phải được kiểm tra, xác nhận bởi cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

    >>> Dịch vụ: Tư vấn pháp lý doanh nghiệp theo vụ việc

    Quản lý, trích khấu hao tài sản cố định do thuê hoặc cho thuê

  • Quản lý, trích khấu hao tài sản cố định do thuê hoặc cho thuê

    Căn cứ theo quy định tại Thông tư 23/2023/TT-BTC, tài sản cố định do thuê hoặc cho thuê là những tài sản cố định mà doanh nghiệp không phải là chủ sở hữu, mà chỉ có quyền sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định theo hợp đồng thuê hoặc cho thuê. Tài sản cố định do thuê hoặc cho thuê có thể là tài sản cố định hữu hình hoặc tài sản cố định vô hình.

    >>> Tư vấn pháp lý doanh nghiệp theo vụ việc

    Đối với tài sản cố định do thuê hoặc cho thuê, thông tư quy định cụ thể các chế độ quản lý, trích khấu hao như sau:

        • Doanh nghiệp đi thuê phải có trách nhiệm quản lý, sử dụng tài sản cố định theo các quy định trong hợp đồng thuê. Chi phí thuê tài sản cố định được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ.

        • Doanh nghiệp cho thuê, với tư cách là chủ sở hữu, phải theo dõi, quản lý tài sản cố định cho thuê. Thu nhập từ cho thuê tài sản cố định được hạch toán vào doanh thu trong kỳ.

        • Doanh nghiệp đi thuê hoặc cho thuê phải lập và lưu trữ hồ sơ về tài sản cố định do thuê hoặc cho thuê, bao gồm: hợp đồng thuê hoặc cho thuê, biên bản bàn giao, biên bản thanh lý, biên bản kiểm kê, biên bản xử lý tài sản cố định, ...

        • Doanh nghiệp đi thuê hoặc cho thuê phải thực hiện các nghĩa vụ thuế liên quan đến tài sản cố định do thuê hoặc cho thuê theo quy định của pháp luật.

    Đầu tư nâng cấp, sửa chữa tài sản cố định

  • Đầu tư nâng cấp, sửa chữa tài sản cố định

    Theo tinh thần Thông tư 23/2023/TT-BTC, đầu tư nâng cấp, sửa chữa tài sản cố định là việc bỏ ra một khoản chi phí để cải thiện, tăng cường hoặc khắc phục các hư hỏng của tài sản cố định, nhằm duy trì hoặc nâng cao khả năng hoạt động, chất lượng, tuổi thọ hoặc giá trị của tài sản cố định. 

    >>> Tư vấn đầu tư

    Đầu tư nâng cấp, sửa chữa tài sản cố định có thể được phân loại thành hai loại: sửa chữa lớn và sửa chữa nhỏ. Cụ thể:

        • Sửa chữa lớn là việc đầu tư nâng cấp, sửa chữa tài sản cố định có thể làm thay đổi nguyên giá, thời gian sử dụng hoặc phương pháp khấu hao của tài sản cố định.

    Ví dụ như thay thế các bộ phận quan trọng, nâng cấp công nghệ, tăng dung tích, ... Đối với loại sửa chữa này, doanh nghiệp phải ghi tăng nguyên giá của tài sản cố định và điều chỉnh lại thời gian và phương pháp khấu hao tài sản cố định theo quy định tại Điều 10 Thông tư này. Chi phí sửa chữa lớn được hạch toán vào tài khoản 241 - Xây dựng cơ bản dở dang (2413 - Sửa chữa lớn tài sản cố định) và được quyết toán khi hoàn thành sửa chữa.

        • Sửa chữa nhỏ là việc đầu tư nâng cấp, sửa chữa tài sản cố định không làm thay đổi nguyên giá, thời gian sử dụng hoặc phương pháp khấu hao của tài sản cố định.

    Ví dụ như bảo dưỡng, bảo trì, sơn sửa, ... Đối với loại sửa chữa này, doanh nghiệp không ghi tăng nguyên giá của tài sản cố định, mà chỉ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Chi phí sửa chữa nhỏ được hạch toán vào tài khoản 642 - Chi phí sửa chữa và bảo dưỡng tài sản cố định.

    Thanh lý tài sản cố định

  • Thanh lý tài sản cố định

    Thanh lý tài sản cố định là việc bán, chuyển nhượng, hủy hoại, trao đổi hoặc chuyển giao tài sản cố định khi tài sản cố định đó không còn sử dụng được, không còn phù hợp với nhu cầu hoặc mục đích sử dụng của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc doanh nghiệp.

    >>> Tư vấn thường xuyên

    Thanh lý tài sản cố định theo Thông tư 23/2023/TT-BTC được hướng dẫn như sau:

    Đối tượng áp dụng

    Thông tư này áp dụng cho tài sản cố định tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

    Quy trình thanh lý tài sản cố định

    Cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc doanh nghiệp có nhu cầu thanh lý tài sản cố định phải thực hiện các bước sau:

          • Lập biên bản kiểm kê tài sản cố định để xác định tình trạng, số lượng, giá trị và lý do thanh lý.

          • Lập biên bản đánh giá lại tài sản cố định để xác định giá trị thị trường của tài sản cố định cần thanh lý. Biên bản đánh giá lại tài sản cố định phải được ký duyệt bởi cấp có thẩm quyền.

          • Lập hợp đồng kinh tế bán tài sản cố định được thanh lý với bên mua hoặc bên nhận chuyển nhượng, trao đổi hoặc chuyển giao tài sản cố định. Hợp đồng kinh tế phải tuân thủ các quy định về đấu thầu, đấu giá, chào hàng cạnh tranh hoặc chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật.

          • Lập biên bản giao nhận tài sản cố định để xác nhận việc bàn giao tài sản cố định cho bên mua hoặc bên nhận chuyển nhượng, trao đổi hoặc chuyển giao tài sản cố định. Biên bản giao nhận tài sản cố định phải được ký xác nhận bởi cả hai bên và có đầy đủ thông tin về tài sản cố định, giá trị thanh lý, thời gian và địa điểm giao nhận.

          • Lập biên bản hủy tài sản cố định nếu tài sản cố định được thanh lý bằng cách hủy hoại. Biên bản hủy tài sản cố định phải được ký xác nhận bởi cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc doanh nghiệp thanh lý và cơ quan có thẩm quyền quản lý tài sản công. Biên bản hủy tài sản cố định phải có đầy đủ thông tin về tài sản cố định, lý do hủy, phương thức hủy, thời gian và địa điểm hủy.

          • Thanh lý hợp đồng kinh tế bán tài sản cố định được thanh lý sau khi hoàn thành việc giao nhận hoặc hủy tài sản cố định. Thanh lý hợp đồng kinh tế phải được ký xác nhận bởi cả hai bên và có đầy đủ thông tin về tài sản cố định, giá trị thanh lý, thời gian và địa điểm thanh lý, các nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên liên quan.

          • Lập biên bản thanh lý tài sản cố định để kết thúc quá trình thanh lý tài sản cố định. Biên bản thanh lý tài sản cố định phải được ký duyệt bởi cấp có thẩm quyền và có đầy đủ thông tin về tài sản cố định, giá trị thanh lý, kết quả thanh lý, các nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên liên quan.

    Thông báo thời gian, phương pháp trích khấu hao tài sản cố định đối với tài sản cố định mới phát sinh

  • Thông báo thời gian, phương pháp trích khấu hao tài sản cố định đối với tài sản cố định mới phát sinh

    Theo Thông tư 23/2023/TT-BTC, thời gian, phương pháp trích khấu hao tài sản cố định đối với tài sản cố định mới phát sinh được phân tích như sau:

    Thời gian trích khấu hao tài sản cố định là thời gian mà doanh nghiệp sử dụng tài sản cố định vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết. Thời gian trích khấu hao tài sản cố định được tính từ ngày tài sản cố định được sử dụng vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết và dừng trích khấu hao tài sản cố định từ sau ngày kết thúc việc sử dụng tài sản cố định vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết.

    Tỷ lệ trích khấu hao tài sản cố định là tỷ lệ phần trăm của giá trị nguyên giá của tài sản cố định được trích khấu hao trong từng kỳ kế toán.

    Tỷ lệ trích khấu hao tài sản cố định được xác định theo phương pháp trích khấu hao mà doanh nghiệp lựa chọn áp dụng. Có ba phương pháp trích khấu hao tài sản cố định là phương pháp khấu hao đồng đều, phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm và phương pháp khấu hao theo số giờ hoạt động.

    Thông báo thời gian, phương pháp trích khấu hao tài sản cố định đối với tài sản cố định mới phát sinh là việc doanh nghiệp lập thông báo phương pháp trích khấu hao tài sản cố định mà doanh nghiệp lựa chọn áp dụng và gửi đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước khi thực hiện trích khấu hao theo quy định. 

    Thông báo phương pháp trích khấu hao tài sản cố định có thể được nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế, hoặc gửi qua hệ thống bưu chính, hoặc gửi bằng văn bản điện tử qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế. Thông báo phương pháp trích khấu hao tài sản cố định không có kết quả giải quyết cho người nộp thuế.

    >>> Vốn góp doanh nghiệp

Đăng ký chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản góp vốn trong quá trình hoạt động

Đăng ký chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản góp vốn trong quá trình hoạt động là một thủ tục pháp lý quan trọng mà các doanh nghiệp cần thực hiện khi có sự thay đổi về tài sản góp vốn.

>>> Vốn góp doanh nghiệp

Tài sản góp vốn là những tài sản mà các thành viên, cổ đông, đối tác góp vào doanh nghiệp để thực hiện mục tiêu kinh doanh. Tài sản góp vốn có thể là tiền mặt, bất động sản, quyền sử dụng đất, máy móc, thiết bị, công nghệ, bằng phát minh, nhãn hiệu, quyền sở hữu trí tuệ, … Khi có sự thay đổi về tài sản góp vốn, doanh nghiệp cần đăng ký chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản góp vốn để được công nhận pháp lý và bảo vệ quyền lợi của mình. 

Các loại tài sản phù hợp để thực hiện góp vốn vào doanh nghiệp

Theo Luật Doanh nghiệp năm 2020, các loại tài sản phù hợp để thực hiện góp vốn vào doanh nghiệp là những tài sản có thể định giá được bằng tiền và có thể chuyển nhượng được theo quy định của pháp luật. Bao gồm:

      • Tiền mặt, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng.

      • Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật.

      • Bất động sản, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, hàng tồn kho, …

      • Các khoản đầu tư tài chính, cổ phần, phần vốn góp, trái phiếu, chứng khoán, …

      • Các quyềnlợi ích khác có giá trị kinh tế và có thể chuyển nhượng được.

Lưu ý: Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp hoặc có quyền sử dụng hợp pháp đối với các tài sản trên mới có quyền sử dụng tài sản đó để góp vốn theo quy định của pháp luật.

Một số loại tài sản khác (đặc thù)

        1. Tài sản thực hiện góp vốn là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

      • Quyền sử dụng đất là quyền của người sử dụng đất được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất, hoặc được chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ người khác theo quy định của pháp luật.

      • Quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là quyền của người sở hữu tài sản được xây dựng, trồng trọt, trên đất do Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất, hoặc được chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ người khác theo quy định của pháp luật.

      • Tài sản thực hiện góp vốn là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất phải được định giá bằng tiền theo thị trường hoặc theo phương pháp định giá khác do các bên thỏa thuận.

      • Tài sản thực hiện góp vốn là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất phải được đăng ký chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại cơ quan đăng ký đất đai và cơ quan thuế địa phương.

          2. Tài sản thực hiện góp vốn là phương tiện giao thông cơ giới đường bộ

Tài sản thực hiện góp vốn là phương tiện giao thông cơ giới đường bộ là một hình thức góp vốn bằng tài sản có đăng ký quyền sở hữu theo quy định của pháp luật. Theo đó:

      • Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ là các loại xe cơ giới chạy trên đường bộ, bao gồm xe ô tô, xe máy, xe gắn máy, xe mô tô, xe máy chuyên dùng, xe máy kéo và rơ moóc được kéo theo.

      • Tài sản thực hiện góp vốn là phương tiện giao thông cơ giới đường bộ phải được định giá bằng tiền theo thị trường hoặc theo phương pháp định giá khác do các bên thỏa thuận.

      • Tài sản thực hiện góp vốn là phương tiện giao thông cơ giới đường bộ phải được đăng ký chuyển nhượng tại cơ quan đăng ký xe cơ giới và cơ quan thuế địa phương.

      • Tài sản này có giá trị cao, có thể được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau như: vận chuyển hàng hóa, du lịch, thương mại, dịch vụ, …

      • Tài sản này cũng có thể được cải tạo, nâng cấp, trang bị thêm các thiết bị, phụ kiện để tăng giá trị và chất lượng.

         3. Tài sản thực hiện góp vốn là phương tiện thủy nội địa

Tài sản thực hiện góp vốn là phương tiện thủy nội địa là một hình thức góp vốn bằng tài sản có đăng ký quyền sở hữu theo quy định của pháp luật. Tài sản này bao gồm các loại phương tiện giao thông trên mặt nước như: tàu, thuyền, phà, du thuyền, canô, kayak, … Tài sản này có giá trị cao, có thể được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau như: vận chuyển hàng hóa, du lịch, thể thao, nghỉ dưỡng, … Tài sản này cũng có thể được cải tạo, nâng cấp, trang bị thêm các thiết bị, phụ kiện để tăng giá trị và chất lượng.

Việc góp vốn bằng phương tiện thủy nội địa là một hình thức góp vốn có nhiều ưu điểm như: tận dụng tài sản có sẵn, tăng khả năng thanh khoản của tài sản, tăng vốn điều lệ của công ty. Tuy nhiên, việc góp vốn cũng có những rủi ro như: mất quyền sở hữu và quyền sử dụng tài sản, phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ liên quan đến tài sản, phải tuân thủ các quy định pháp luật về đăng ký, định giá, khai thuế, bảo hiểm, kiểm định tài sản.

         4. Tài sản thực hiện góp vốn là tàu biển

      • Tài sản thực hiện góp vốn là tàu biển là một hình thức góp vốn bằng tài sản có đăng ký quyền sở hữu theo quy định của pháp luật.

      • Tài sản này bao gồm các loại phương tiện giao thông trên mặt biển như: tàu thương mại, tàu du lịch, tàu cá, tàu chiến, …

      • Tài sản này có giá trị cao, có thể được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau như: vận chuyển hàng hóa, du lịch, thương mại, quốc phòng, …

      • Tài sản này cũng có thể được cải tạo, nâng cấp, trang bị thêm các thiết bị, phụ kiện để tăng giá trị và chất lượng.

Khai lệ phí trước bạ khi chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản góp vốn

Khai lệ phí trước bạ khi chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản góp vốn là một thủ tục pháp lý mà người góp vốn phải thực hiện khi góp vốn bằng tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc giá trị quyền sử dụng đất cho công ty. Mục đích của thủ tục này là để xác nhận việc chuyển giao tài sản góp vốn và tính toán số tiền lệ phí trước bạ phải nộp theo quy định của pháp luật.

Việc khai lệ phí trước bạ khi chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản góp vốn phụ thuộc vào loại tài sản góp vốn. Theo đó, có ba loại tài sản góp vốn thường được sử dụng là:

      • Tài sản góp vốn là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

      • Tài sản góp vốn là tàu thuyền đánh cá, tàu thuyền vận tải thủy nội địa, tàu biển;

      • Tài sản góp vốn là các tài sản khác theo quy định, như phương tiện cơ giới đường bộ: xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe ô tô, rơ moóc, …

Đối với mỗi loại tài sản góp vốn, người góp vốn phải nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ tại cơ quan có thẩm quyền khác nhau, bao gồm:

      • Đối với tài sản góp vốn là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thì nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai – Sở Tài nguyên và Môi trường;

      • Đối với tài sản góp vốn là tàu biển, phương tiện thủy nội địa thì nộp hồ sơ tại Chi cục Thuế địa phương nơi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc nộp qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế đối với hồ sơ khai thuế điện tử;

      • Đối với tài sản góp vốn là các loại tài sản khác thì nộp hồ sơ tại Chi cục Thuế địa phương nơi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc nộp qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế đối với hồ sơ khai thuế điện tử.

Hồ sơ khai lệ phí trước bạ khi chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản góp vốn cũng khác nhau tùy theo loại tài sản góp vốn.

Lệ phí trước bạ khi chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản góp vốn được tính theo tỷ lệ 2% trên giá trị tài sản góp vốn. Giá trị tài sản góp vốn được xác định theo giá thị trường hoặc giá trị sử dụng còn lại của tài sản. Việc định giá có thể được thực hiện bởi các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp.

Định giá tài sản thực hiện góp vốn vào doanh nghiệp

Định giá tài sản thực hiện góp vốn vào doanh nghiệp là một quá trình xác định giá trị của tài sản mà người góp vốn sử dụng để tạo thành vốn điều lệ của doanh nghiệp. Việc định giá tài sản góp vốn có thể được thực hiện bởi các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp theo nguyên tắc đồng thuận hoặc theo quy định của pháp luật. Việc định giá tài sản góp vốn phải được thể hiện bằng Đồng Việt Nam và phù hợp với giá trị thực tế của tài sản tại thời điểm góp vốn.

Các loại tài sản góp vốn vào doanh nghiệp có thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam. Tùy theo loại tài sản góp vốn, có các phương pháp định giá khác nhau, như:

      • Đối với tài sản góp vốn là tiền mặt, ngoại tệ, vàng thì có thể dễ dàng biết được giá trị thị trường của chúng.

      • Đối với tài sản góp vốn là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thì có thể dùng phương pháp định giá theo giá thị trường, giá thẩm định, giá ròng tài sản, giá dự án, giá dự toán, giá thay thế, giá thu hồi vốn.

      • Đối với tài sản góp vốn là quyền sở hữu trí tuệ thì có thể dùng phương pháp định giá theo giá thị trường, giá chi phí, giá lợi nhuận, giá tài sản.

      • Đối với tài sản góp vốn là công nghệ, bí quyết kỹ thuật thì có thể dùng phương pháp định giá theo giá thị trường, giá chi phí, giá lợi nhuận, giá tài sản.

      • Đối với tài sản góp vốn là các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam thì có thể dùng phương pháp định giá theo giá thị trường, giá chi phí, giá lợi nhuận, giá tài sản.

Chứng từ đối với tài sản thực hiện góp vốn vào doanh nghiệp

Chứng từ đối với tài sản thực hiện góp vốn vào doanh nghiệp là các giấy tờ, hồ sơ chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp của người góp vốn đối với tài sản mà họ dùng để góp vốn. Chứng từ này cũng thể hiện giá trị của tài sản góp vốn và sự đồng ý của người góp vốn và doanh nghiệp về việc chuyển giao tài sản.

 

Tài sản doanh nghiệp là những tài sản mà doanh nghiệp sở hữu hoặc sử dụng để thực hiện các hoạt động kinh doanh của mình. Tài sản doanh nghiệp có thể được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau, như tính chất, nguồn gốc, mục đích sử dụng, khả năng thanh khoản, … Có thể nói, tài sản doanh nghiệp giữ một vai trò vô cùng quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động, năng lực tài chính, giá trị doanh nghiệp, cũng như trong việc quản lý, bảo vệ và phát triển doanh nghiệp.

Do đó, doanh nghiệp cần có những biện pháp để kiểm soát, định giá, ghi nhận, báo cáo và kiểm toán tài sản doanh nghiệp một cách chính xác và hợp lý. Ngoài ra, doanh nghiệp cũng cần tuân thủ các quy định pháp luật về tài sản doanh nghiệp, như quy định về góp vốn, chuyển nhượng, thế chấp, đảm bảo, thuế, …

Đây chính là những vấn đề mà bài viết đã trình bày và phân tích chi tiết.

 

Rate this post

MDVN & ASSOCIATE

  • E-mail: phaply@mondayvietnam.com
  • Hotline: 08 1900 2600
  • Trụ sở: 25 Bis Nguyễn Văn Thủ, Phường ĐaKao, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Tây Nguyên: 124 Ngô Quyền, Phường Tân Lợi, TP. Buôn Ma Thuột, ĐakLak.
  • Hà Nội: Tầng 5, Số 4, Ngõ 81 Hoàng Cầu, Phường Ô Chợ Dừa, Quận Đống Đa.
  • Miền Trung: 4/4/113 Trần Phú, Phường Phước Vĩnh, Thành phố Huế.