Việc phân biệt doanh nghiệp thuộc nhóm siêu nhỏ, nhỏ hay vừa có ý nghĩa quan trọng bởi quy mô doanh nghiệp có thể liên quan trực tiếp đến chế độ kế toán, tổ chức bộ máy kế toán, điều kiện hưởng các chương trình hỗ trợ về công nghệ, chuyển đổi số, tư vấn, đào tạo, sở hữu trí tuệ và nhiều chính sách hỗ trợ khác.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa gồm những doanh nghiệp nào?
Theo pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) là một nhóm chung, trong đó bao gồm:
- Doanh nghiệp siêu nhỏ;
- Doanh nghiệp nhỏ;
- Doanh nghiệp vừa.
Tiêu chí cụ thể hiện được quy định chủ yếu tại Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP.
Điều quan trọng cần lưu ý là pháp luật không sử dụng một mức doanh thu duy nhất để phân loại tất cả doanh nghiệp. Tiêu chí được xác định theo lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp. Có hai nhóm chính:
- Nhóm 1: Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp và xây dựng.
- Nhóm 2: Thương mại và dịch vụ.

Bảng phân biệt doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa
Theo Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP, có thể tóm tắt như sau:
| Lĩnh vực | Doanh nghiệp siêu nhỏ | Doanh nghiệp nhỏ | Doanh nghiệp vừa |
| Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp và xây dựng | Lao động BHXH bình quân ≤ 10 người VÀ doanh thu ≤ 3 tỷ HOẶC tổng nguồn vốn ≤ 3 tỷ | Lao động ≤ 100 người VÀ doanh thu ≤ 50 tỷ HOẶC tổng nguồn vốn ≤ 20 tỷ; đồng thời không thuộc DN siêu nhỏ | Lao động ≤ 200 người VÀ doanh thu ≤ 200 tỷ HOẶC tổng nguồn vốn ≤ 100 tỷ; đồng thời không thuộc DN siêu nhỏ hoặc nhỏ |
| Thương mại và dịch vụ | Lao động BHXH bình quân ≤ 10 người VÀ doanh thu ≤ 10 tỷ HOẶC tổng nguồn vốn ≤ 3 tỷ | Lao động ≤ 50 người VÀ doanh thu ≤ 100 tỷ HOẶC tổng nguồn vốn ≤ 50 tỷ; đồng thời không thuộc DN siêu nhỏ | Lao động ≤ 100 người VÀ doanh thu ≤ 300 tỷ HOẶC tổng nguồn vốn ≤ 100 tỷ; đồng thời không thuộc DN siêu nhỏ hoặc nhỏ |
Công thức dễ nhớ là Doanh nghiệp phải đáp ứng:
| Điều kiện về số lao động tham gia BHXH VÀ ít nhất một trong hai điều kiện: Doanh thu HOẶC Tổng nguồn vốn |
Đây là điểm rất dễ nhầm.
Ví dụ: Một doanh nghiệp dịch vụ có doanh thu chỉ 8 tỷ đồng/năm nhưng sử dụng bình quân 20 lao động tham gia BHXH thì không phải doanh nghiệp siêu nhỏ, vì đã vượt giới hạn 10 lao động.
Ngược lại, doanh nghiệp dịch vụ có 8 lao động, doanh thu 8 tỷ đồng và tổng nguồn vốn 5 tỷ đồng vẫn có thể là doanh nghiệp siêu nhỏ, bởi doanh nghiệp đáp ứng điều kiện về lao động và đáp ứng tiêu chí doanh thu không quá 10 tỷ đồng; không bắt buộc đồng thời doanh thu và nguồn vốn đều phải dưới ngưỡng.
Xác định lĩnh vực của doanh nghiệp như thế nào?
Theo Điều 6 Nghị định 80/2021/NĐ-CP, lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp được xác định căn cứ vào ngành, nghề kinh doanh chính mà doanh nghiệp đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh.
Việc xác định đúng lĩnh vực rất quan trọng vì cùng một mức doanh thu nhưng kết quả phân loại có thể khác nhau.
Ví dụ: Một doanh nghiệp sản xuất có doanh thu 8 tỷ đồng không thể áp dụng ngưỡng 10 tỷ đồng dành cho doanh nghiệp thương mại, dịch vụ để xác định mình là doanh nghiệp siêu nhỏ.

Số lao động được tính như thế nào?
Không phải toàn bộ số người đang làm việc tại doanh nghiệp đều mặc nhiên được dùng để xác định quy mô. Pháp luật sử dụng tiêu chí “số lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm”.
Cách tính về cơ bản là:
| Tổng số lao động tham gia BHXH của 12 tháng trong năm trước liền kề ÷ 12. |
Số lao động của từng tháng được xác định tại thời điểm cuối tháng căn cứ vào chứng từ liên quan đến BHXH. Nếu doanh nghiệp hoạt động chưa đủ một năm thì lấy tổng số lao động tham gia BHXH của các tháng đã hoạt động chia cho số tháng hoạt động. Do đó, không nên chỉ nhìn vào số nhân sự tại thời điểm hiện tại để kết luận doanh nghiệp thuộc quy mô nào.
Doanh thu và tổng nguồn vốn lấy số liệu ở đâu?
Tổng doanh thu
Là tổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thể hiện trên Báo cáo tài chính của năm trước liền kề đã nộp cho cơ quan quản lý thuế.
Tổng nguồn vốn
Được xác định trên Bảng cân đối kế toán thuộc Báo cáo tài chính của năm trước liền kề, tại thời điểm cuối năm. Nếu doanh nghiệp mới hoạt động dưới một năm hoặc chưa phát sinh doanh thu, pháp luật có quy định riêng để sử dụng tiêu chí tổng nguồn vốn xác định quy mô doanh nghiệp. Như vậy, chủ doanh nghiệp muốn tự xác định quy mô chỉ cần chuẩn bị ba nhóm dữ liệu:
| Ngành nghề kinh doanh chính + số lao động tham gia BHXH bình quân + doanh thu hoặc tổng nguồn vốn. |
Một số ví dụ để chủ doanh nghiệp tự xác định
Ví dụ 1: Công ty tư vấn dịch vụ
- 8 lao động tham gia BHXH bình quân;
- Doanh thu năm trước: 7 tỷ đồng;
- Tổng nguồn vốn: 5 tỷ đồng.
Kết quả: Doanh nghiệp siêu nhỏ.
Mặc dù tổng nguồn vốn vượt 3 tỷ đồng, doanh nghiệp vẫn đáp ứng điều kiện vì doanh thu không vượt 10 tỷ đồng.
Ví dụ 2: Công ty dịch vụ
- 18 lao động tham gia BHXH;
- Doanh thu: 8 tỷ đồng;
- Tổng nguồn vốn: 4 tỷ đồng.
Do số lao động vượt 10 người nên không còn là doanh nghiệp siêu nhỏ. Tuy nhiên doanh nghiệp đáp ứng giới hạn của doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực dịch vụ nên được xác định là doanh nghiệp nhỏ.
Ví dụ 3: Công ty thương mại
- 70 lao động tham gia BHXH;
- Doanh thu: 180 tỷ đồng;
- Tổng nguồn vốn: 80 tỷ đồng.
Doanh nghiệp vượt tiêu chí của doanh nghiệp nhỏ nhưng vẫn nằm trong giới hạn của doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ.
Kết quả: Doanh nghiệp vừa.
Vì sao doanh nghiệp cần biết mình thuộc nhóm nào?
Phân loại quy mô không chỉ có ý nghĩa thống kê.
Thứ nhất, liên quan trực tiếp đến tổ chức kế toán
Theo Điều 20 Nghị định 174/2016/NĐ-CP, về nguyên tắc đơn vị kế toán phải bố trí kế toán trưởng. Tuy nhiên, doanh nghiệp siêu nhỏ được bố trí người phụ trách kế toán mà không bắt buộc phải bố trí kế toán trưởng. Đây là khác biệt quan trọng giữa doanh nghiệp siêu nhỏ và doanh nghiệp nhỏ.
Từ ngày 01/7/2026, Thông tư 58/2026/TT-BTC có hiệu lực, quy định chế độ kế toán dành riêng cho doanh nghiệp siêu nhỏ “được áp dụng chế độ kế toán đơn giản hơn”.
Vì vậy, một doanh nghiệp tưởng mình là “doanh nghiệp nhỏ” trong cách gọi thông thường nhưng thực tế đáp ứng tiêu chí doanh nghiệp siêu nhỏ có thể áp dụng cơ chế tổ chức kế toán phù hợp hơn.
Thứ hai, xác định khả năng tiếp cận các chương trình hỗ trợ
Nghị định 80/2021/NĐ-CP quy định nhiều chính sách hỗ trợ cho DNNVV như chuyển đổi số, công nghệ, tư vấn và đào tạo.
Ví dụ: đối với chi phí thuê hoặc mua giải pháp chuyển đổi số, mức hỗ trợ tối đa có thể khác nhau theo quy mô:
- DN siêu nhỏ: tối đa 20 triệu đồng/năm;
- DN nhỏ: tối đa 50 triệu đồng/năm;
- DN vừa: tối đa 100 triệu đồng/năm.
Ngoài ra còn có các chương trình hỗ trợ tư vấn, đào tạo, sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ và các chương trình dành cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp tham gia cụm liên kết ngành hoặc chuỗi giá trị.
Các khoản hỗ trợ này không phải là khoản tiền mọi doanh nghiệp đương nhiên được nhận mà còn phụ thuộc vào điều kiện của từng chương trình, hồ sơ, nguồn kinh phí và cơ quan tổ chức thực hiện.
Thứ ba, tránh áp dụng sai chính sách pháp luật
Một sai lầm tương đối phổ biến là doanh nghiệp tự gọi mình là “siêu nhỏ” chỉ dựa vào doanh thu thấp, sau đó áp dụng các quy định dành riêng cho doanh nghiệp siêu nhỏ.
Nếu không đáp ứng tiêu chí về lao động hoặc lĩnh vực hoạt động, việc xác định này có thể không chính xác.

Doanh nghiệp tự xác định quy mô hay phải xin xác nhận?
Theo Điều 10 Nghị định 80/2021/NĐ-CP, khi đề nghị hưởng chính sách hỗ trợ DNNVV, doanh nghiệp tự xác định và kê khai quy mô của mình theo mẫu quy định.
Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về nội dung kê khai. Nếu phát hiện kê khai chưa chính xác thì phải chủ động điều chỉnh trước khi được hưởng hỗ trợ; trường hợp cố ý kê khai không trung thực để nhận hỗ trợ có thể phải hoàn trả kinh phí và chịu trách nhiệm theo quy định pháp luật.
Chủ doanh nghiệp có thể tự kiểm tra trong 3 bước
- Bước 1: Xác định ngành nghề kinh doanh chính: thuộc nhóm sản xuất – xây dựng hay thương mại – dịch vụ?
- Bước 2: Kiểm tra số lao động tham gia BHXH bình quân của năm trước.
- Bước 3: Đối chiếu doanh thu hoặc tổng nguồn vốn trên Báo cáo tài chính với bảng tiêu chí phía trên.
Nên kiểm tra lần lượt từ doanh nghiệp siêu nhỏ → doanh nghiệp nhỏ → doanh nghiệp vừa.
Nếu vượt cả giới hạn của doanh nghiệp vừa thì doanh nghiệp không thuộc nhóm DNNVV theo hệ thống tiêu chí tại Nghị định 80/2021/NĐ-CP. Điều này không nhất thiết đồng nghĩa mọi văn bản pháp luật đều gọi doanh nghiệp đó là “doanh nghiệp lớn”, bởi từng chính sách chuyên ngành có thể sử dụng tiêu chí riêng.
Kết luận
Xác định đúng quy mô giúp doanh nghiệp không chỉ tuân thủ đúng quy định mà còn biết mình được áp dụng chế độ kế toán nào, có phải bố trí kế toán trưởng hay không, và có thể tiếp cận những chính sách hỗ trợ nào.
Nếu doanh nghiệp của bạn đang cần rà soát quy mô doanh nghiệp, kiểm tra điều kiện áp dụng chính sách hoặc tư vấn các vấn đề pháp lý trong quá trình hoạt động hãy liên hệ ngay với MDVN để được đội ngũ Luật sư của chúng tôi tư vấn và lựa chọn giải pháp pháp lý phù hợp với doanh nghiệp của bạn.
Căn cứ pháp lý chính
- Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14;
- Nghị định 80/2021/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; Nghị định hiện còn hiệu lực.
- Thông tư 06/2022/TT-BKHĐT hướng dẫn một số nội dung của Nghị định 80/2021/NĐ-CP; hiện còn hiệu lực.
- Nghị định 174/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Kế toán; hiện còn hiệu lực.
- Thông tư 58/2026/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.

Quý khách cần tư vấn các vấn đề về pháp lý cho doanh nghiệp?
MDVN cung cấp giải pháp pháp lý toàn diện cho doanh nghiệp, từ pháp lý quản trị nội bộ, pháp lý tuân thủ, lao động – nhân sự, giải quyết tranh chấp đến tư vấn xử lý xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.
📞 Hotline: 08. 1900 2600
📧 Email: vpls.mdvn@gmail.com
* Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức và không làm phát sinh quan hệ tư vấn giữa người đọc và MDVN. Do quy định pháp luật có thể thay đổi và việc áp dụng phụ thuộc vào từng trường hợp, doanh nghiệp nên liên hệ MDVN để được tư vấn cụ thể.
* Lưu ý: Hình ảnh trong bài viết được tạo bởi AI.