Chính phủ ban hành Nghị định 105/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 16/5/2026, nhằm hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Luật Công đoàn liên quan đến việc đóng, quản lý và sử dụng kinh phí công đoàn. Theo Nghị định, nhiều nội dung quan trọng đã được làm rõ như: phương thức và thời hạn đóng kinh phí công đoàn; các trường hợp chậm đóng hoặc không phải đóng; quy định về miễn, giảm, tạm dừng đóng; cũng như cơ chế quản lý và sử dụng nguồn kinh phí này.
Trong bài viết dưới đây, MDVN sẽ cùng doanh nghiệp điểm qua các nội dung nổi bật cần đặc biệt lưu ý khi thực hiện nghĩa vụ đóng kinh phí công đoàn theo quy định mới.

Đối tượng phải đóng kinh phí công đoàn
| Đối tượng áp dụng | Phương thức đóng |
| Là doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luậtBao gồm Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có liên quan đến tổ chức và hoạt động công đoàn, văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam có sử dụng lao động là người Việt Nam. (điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định 105/2026/NĐ-CP) | Đóng mỗi tháng một lần, cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động.(điểm a khoản 1 Điều 4 Nghị định 105/2026/NĐ-CP) |
| Tổ chức, doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả tiền lương theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh. | Được lựa chọn đóng theo tháng hoặc 03 tháng một lần, nếu có đăng ký với tổ chức công đoàn.(điểm b khoản 1 Điều 4 Nghị định 105/2026/NĐ-CP) |
| Lưu ý: Các cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động tại Việt Nam có sử dụng lao động là người Việt Nam cũng thuộc đối tượng áp dụng của Nghị định. | |
Thời hạn đóng kinh phí công đoàn
| Hình thức đóng | Thời hạn |
| Đóng theo tháng | Chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng tiếp theo(điểm a khoản 2 Điều 4 Nghị định 105/2026/NĐ-CP) |
| Đóng theo chu kỳ 03 tháng/lần | Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng.(điểm b khoản 2 Điều 4 Nghị định 105/2026/NĐ-CP) |
Mức đóng phí công đoàn từ ngày 16/5/2026
| Doanh nghiệp chưa thành lập công đoàn cơ sở. | 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc |
| Doanh nghiệp đã thành lập có công đoàn | 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc + 0.5% đoàn phí (thu từ đoàn viên) |
Cơ quan thu kinh phí công đoàn
Nếu doanh nghiệp đã thành lập công đoàn cơ sở thì nộp kinh phí công đoàn thông qua công đoàn cơ sở.
Nếu chưa có công đoàn cơ sở thì nộp cho công đoàn cấp trên trực tiếp do Liên đoàn Lao động tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương hoặc công đoàn ngành quản lý.
Lưu ý quan trọng: Doanh nghiệp liên hệ LĐLĐ địa phương để hỏi rõ cách thức đóng, tài khoản nhận tiền nhằm nộp đúng quy định.

Các trường hợp miễn, giảm và tạm dừng đóng phí công đoàn
Trong quá trình hoạt động, các tổ chức kinh tế có thể phải đối mặt với những giai đoạn biến động, dẫn đến khó khăn trong việc duy trì các nghĩa vụ tài chính. Nhằm chia sẻ và tháo gỡ vướng mắc cho người sử dụng lao động, Luật Công đoàn 2024 và Nghị định 105/2026/NĐ-CP, đã quy định chi tiết về các trường hợp được miễn, giảm cũng như tạm dừng đóng kinh phí công đoàn.
1. Đối với chính sách miễn đóng kinh phí công đoàn:
Căn cứ khoản 1 Điều 30 Luật Công đoàn 2024 và Điều 11 Nghị định 105/2026/NĐ-CP, việc xem xét miễn số tiền chưa đóng kinh phí được áp dụng đối với các doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đang thực hiện thủ tục giải thể hoặc phá sản theo quy định của pháp luật.
Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh xem xét và ban hành quyết định miễn số tiền chưa đóng kinh phí công đoàn theo quy định phân cấp của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam khi công đoàn tham gia phương án giải quyết nợ (trong đó có nợ đóng kinh phí) của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện giải thể.
2. Đối với chính sách giảm đóng kinh phí công đoàn
Theo khoản 2 Điều 30 Luật Công đoàn 2024 và khoản 1 Điều 12 Nghị định 105/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi gặp khó khăn vì lý do kinh tế hoặc do các sự kiện bất khả kháng sẽ được xem xét giảm mức đóng kinh phí. Để được áp dụng chính sách này, đơn vị phải thuộc trường hợp đã hết thời gian được tạm dừng đóng kinh phí công đoàn, nhưng tiếp tục phải cắt giảm số lượng lao động hiện có. Mức độ cắt giảm lao động (hoặc thành viên hợp tác xã) được quy định tương ứng với quy mô tổ chức như sau:
- Cắt giảm từ 30% hoặc từ 30 lao động trở lên đối với đơn vị có quy mô dưới 200 lao động và đối với hợp tác xã từ 30 thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn của hợp tác xã;
- Cắt giảm từ 50 lao động trở lên đối với đơn vị có quy mô từ 200 đến 1.000 lao động và đối với hợp tác xã từ 50 thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn của hợp tác xã;
- Cắt giảm từ 100 lao động trở lên đối với đơn vị có quy mô trên 1.000 lao động và đối với hợp tác xã từ 100 thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn của hợp tác xã.
Một điểm quan trọng cần lưu ý theo Nghị định 105/2026/NĐ-CP là các trường hợp xét duyệt giảm mức đóng nêu trên sẽ không bao gồm những đơn vị có tiến hành tuyển dụng mới 20% so với số lượng lao động bị cắt giảm trong vòng 03 tháng kể từ ngày thực hiện việc cắt giảm lao động.
3. Về quy định tạm dừng đóng kinh phí công đoàn.
Căn cứ khoản 3 Điều 30 Luật Công đoàn 2024, trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã gặp khó khăn phải tạm dừng sản xuất, kinh doanh dẫn đến việc không có khả năng đóng kinh phí công đoàn, đơn vị sẽ được xem xét tạm dừng đóng trong khoảng thời gian tối đa không quá 12 tháng.
Khi hết thời hạn tạm dừng này, đơn vị bắt buộc phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ đóng kinh phí công đoàn, đồng thời có trách nhiệm đóng bù cho khoảng thời gian đã được tạm dừng trước đó. Số tiền đóng bù bằng đúng số tiền phải đóng của những tháng đã tạm dừng, với thời hạn đóng bù chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau tháng kết thúc việc tạm dừng đóng.
Hậu quả pháp lý nếu doanh nghiệp không đóng phí Công đoàn
Căn cứ theo Điều 38 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về đóng kinh phí công đoàn có hiệu lực áp dụng từ 17/01/2022 đến nay, doanh nghiệp bị coi là chậm đóng, không đóng kinh phí dẫn đến bị truy thu số kinh phí công đoàn không đóng, chậm đóng trong các người hợp sau:
- Trường hợp doanh nghiệp, đơn vị sử dụng lao động chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng theo mức đóng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn 2024 kể từ thời hạn đóng kinh phí công đoàn quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 105/2026/NĐ-CP thì được coi là chậm đóng.
- Trường hợp doanh nghiệp, đơn vị sử dụng lao động không trích đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền phải đóng theo mức đóng quy định, không đóng hoặc đóng không đầy đủ số người thuộc đối tượng phải đóng trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 105/2026/NĐ-CP thì được coi là không đóng kinh phí công đoàn.
| Hành vi vi phạm | Hậu quả pháp lý |
| Chậm đống | Bị tính lãi trên số tiền chậm đóng theo quy định |
| Không đóng hoặc đóng không đầy đủ trong 60 ngày kể từ ngày hết hạn | Bị xác định là không đóng phí công đoàn |
| Không đóng đủ số người thuộc diện phải đóng trong 60 ngày | Bị xác định là không đóng phí công đoàn |
| Không đóng phí công đoàn | Bị xử phạt hành chính và truy thu toàn bộ số tiền còn thiếu |
Kết luận
Nghị định 105/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực từ ngày 16/5/2026. Doanh nghiệp nên rà soát lại phương thức đóng kinh phí công đoàn hiện tại để bảo đảm thực hiện đúng thời hạn, tránh phát sinh các vấn đề liên quan đến chậm đóng hoặc vi phạm nghĩa vụ tài chính công đoàn, dẫn đến bị truy thu, xử phạt.

Quý khách cần tư vấn các vấn đề về pháp lý cho doanh nghiệp?
MDVN cung cấp giải pháp pháp lý toàn diện cho doanh nghiệp, từ pháp lý quản trị nội bộ, pháp lý tuân thủ, lao động – nhân sự, giải quyết tranh chấp đến tư vấn xử lý xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.
📞 Hotline: 08. 1900 2600
📧 Email: vpls.mdvn@gmail.com
* Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức và không làm phát sinh quan hệ tư vấn giữa người đọc và MDVN. Do quy định pháp luật có thể thay đổi và việc áp dụng phụ thuộc vào từng trường hợp, doanh nghiệp nên liên hệ MDVN để được tư vấn cụ thể.
* Lưu ý: Hình ảnh trong bài viết được tạo bởi AI.