Báo Cáo Thống Kê Doanh Nghiệp Có Bắt Buộc Không Và Báo Cáo Khi Nào?

Báo cáo thống kê là nghĩa vụ bắt buộc khi doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng. Tuy nhiên, không phải doanh nghiệp nào cũng phải nộp cùng một bộ báo cáo thống kê hoặc thực hiện theo một thời hạn chung. Xác định đúng loại báo cáo, biểu mẫu và lịch nộp là bước đầu tiên để tránh bỏ sót nghĩa vụ.

Ngày 18/9/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 362/2026/NĐ-CP, sửa đổi Nghị định 95/2016/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê, đã được sửa đổi bởi Nghị định 100/2021/NĐ-CP. Nghị định mới có hiệu lực từ ngày 02/11/2026; tại thời điểm cập nhật bài viết 19/10/2026, văn bản chưa có hiệu lực. [4]

Bài viết dưới đây giúp doanh nghiệp trả lời ba câu hỏi: Báo cáo thống kê có bắt buộc không, doanh nghiệp phải thực hiện những loại thống kê nào, khi nào phải nộp, đồng thời tổng hợp các mức phạt và việc cần làm trước khi Nghị định 362/2026/NĐ-CP có hiệu lực.

Báo Cáo Thống Kê Doanh Nghiệp Có Bắt Buộc Không Và Báo Cáo Khi Nào?

Báo cáo thống kê có bắt buộc đối với doanh nghiệp không?

Có, nếu doanh nghiệp thuộc đối tượng của cuộc điều tra thống kê hoặc chế độ báo cáo thống kê được ban hành đúng thẩm quyền.

Khoản 2 Điều 33 Luật Thống kê quy định tổ chức, cá nhân được điều tra phải cung cấp thông tin trung thực, chính xác, đầy đủ, đúng thời hạn; không được từ chối hoặc cản trở việc cung cấp thông tin.

Đối với chế độ báo cáo thống kê, khoản 2 Điều 44 yêu cầu đơn vị có trách nhiệm thu thập, tổng hợp, lập và nộp báo cáo theo quy định; chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin. Những nghĩa vụ này đã có trước Nghị định 362/2026/NĐ-CP. [1]

Do đó, doanh nghiệp nhỏ, ít nhân sự hoặc đã thuê dịch vụ kế toán vẫn phải thực hiện báo cáo thống kê nếu thuộc đối tượng áp dụng. Việc thuê bên ngoài chỉ là cách tổ chức công việc; doanh nghiệp cần kiểm tra hợp đồng dịch vụ có bao gồm báo cáo thống kê hay không.

Doanh nghiệp phải thực hiện những loại báo cáo thống kê nào?

Cần phân biệt hai nhóm nghĩa vụ: cung cấp thông tin khi được điều tra thống kê và lập, nộp báo cáo thống kê theo chế độ báo cáo.

Doanh nghiệp kê khai phiếu điều tra khi thuộc phạm vi, đối tượng được xác định trong phương án điều tra. Những trường hợp thường gặp gồm:

Nhóm điều traNội dung doanh nghiệp có thể phải cung cấp
Tổng điều tra kinh tế, điều tra doanh nghiệpThông tin nhận diện, ngành nghề, cơ sở trực thuộc, lao động và kết quả sản xuất kinh doanh theo phiếu áp dụng
Điều tra theo ngành, lĩnh vựcSản xuất công nghiệp, thương mại, dịch vụ, xây dựng, vốn đầu tư hoặc các nội dung chuyên đề
Điều tra chọn mẫuChỉ tiêu của cuộc điều tra đối với doanh nghiệp được lựa chọn vào mẫu

Ví dụ, Tổng điều tra kinh tế năm 2026 được tổ chức theo Quyết định 2837/QĐ-BTC ngày 18/8/2025 và phương án ban hành kèm Quyết định 3100/QĐ-BTC ngày 04/9/2025. Doanh nghiệp thuộc phạm vi điều tra phải kê khai theo phiếu và hướng dẫn tương ứng. [5]

Với điều tra chọn mẫu, không phải mọi doanh nghiệp cùng ngành đều phải tham gia. Chẳng hạn, điều tra xu hướng sản xuất kinh doanh ngành công nghiệp chế biến, chế tạo và xây dựng được thực hiện đối với các doanh nghiệp được chọn mẫu. [6]

Đây là nghĩa vụ áp dụng theo văn bản quy định chế độ báo cáo, trong đó xác định đơn vị phải báo cáo, chỉ tiêu, biểu mẫu, kỳ báo cáo, nơi nhận và thời hạn nhận.

Doanh nghiệp cần đối chiếu ngành nghề, hoạt động thực tế và đối tượng áp dụng của từng chế độ. Không thể lấy danh mục biểu mẫu dành cho một nhóm doanh nghiệp để áp dụng chung cho tất cả doanh nghiệp. Điều 40 Luật Thống kê yêu cầu các nội dung này phải được xác định cụ thể trong chế độ báo cáo. [1]

Cũng không nên gom mọi báo cáo lao động, thuế, đầu tư hoặc môi trường thành “báo cáo thống kê”. Căn cứ phát sinh nghĩa vụ và chế tài của từng loại cần được kiểm tra riêng.

Khi nào doanh nghiệp phải làm và nộp báo cáo thống kê?

Không có một ngày nộp báo cáo thống kê chung cho toàn bộ doanh nghiệp trên cả nước. Thời hạn được xác định theo từng nghĩa vụ:

Trường hợpCăn cứ xác định thời điểm thực hiện, hạn nộp
Tham gia tổng điều tra, điều tra thống kêPhương án điều tra, kế hoạch triển khai và thông báo, hướng dẫn hợp lệ áp dụng cho doanh nghiệp
Báo cáo thống kê định kỳKỳ báo cáo và thời hạn nhận báo cáo ghi trong chế độ, biểu mẫu tương ứng
Được yêu cầu kiểm tra, làm rõ thông tin đã cung cấpNội dung, thời hạn yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền trong phạm vi cuộc điều tra hoặc chế độ báo cáo

Doanh nghiệp cần phân biệt thời kỳ lấy số liệu với thời hạn nộp. Phiếu kê khai được thực hiện trong năm nay có thể thu thập kết quả hoạt động của năm trước. Không nên chọn kỳ số liệu chỉ theo năm hiển thị trên thông báo.

Khi nhận yêu cầu, bộ phận phụ trách nên kiểm tra đủ năm nội dung: tên cuộc điều tra hoặc chế độ báo cáo; doanh nghiệp có thuộc đối tượng không; biểu mẫu nào phải lập; kỳ số liệu nào phải sử dụng; nộp ở đâu và chậm nhất ngày nào. Quyền được thông báo về nội dung, thời hạn cuộc điều tra và được hướng dẫn nghiệp vụ đã được Luật Thống kê ghi nhận (điểm a khoản 1 Điều 33 và điểm b khoản 1 Điều 44). [1]

Nếu chưa rõ nghĩa vụ, cần liên hệ cơ quan thống kê phụ trách để xác nhận. Việc chưa nhận được cuộc gọi nhắc không phải căn cứ để bỏ qua một nghĩa vụ báo cáo thống kê đã được quy định.

Mức phạt khi vi phạm nghĩa vụ báo cáo thống kê

Các mức tiền dưới đây là mức áp dụng đối với doanh nghiệp là tổ chức, đã tính gấp đôi mức dành cho cá nhân theo Điều 4 Nghị định 95/2016/NĐ-CP. Không nên lấy trực tiếp mức phạt cá nhân trong văn bản để thông tin cho doanh nghiệp. [2]

Theo Điều 5 Nghị định 95/2016/NĐ-CP:

Hành viMức xử phạt đối với doanh nghiệp
Trì hoãn thực hiện yêu cầu của điều tra viên theo phương án điều traCảnh cáo
Nộp chậm phiếu, biểu theo phương pháp điều tra gián tiếp dưới 5 ngày600.000–2 triệu đồng
Nộp không đủ phiếu, biểu; ghi thiếu thông tin có phát sinh600.000–2 triệu đồng
Nộp chậm từ 5 đến dưới 10 ngày2–6 triệu đồng
Nộp chậm từ 10 ngày trở lên6–14 triệu đồng
Ghi không trung thực, sai sự thật thông tin có phát sinh trong phiếu, biểu theo phương pháp điều tra gián tiếp6–14 triệu đồng
Không thực hiện hoặc cản trở điều tra; khai man hoặc ép buộc người khác khai man thông tin14–20 triệu đồng

“Điều tra gián tiếp” trong quy định này là phương pháp đối tượng điều tra tự ghi thông tin vào phiếu, biểu theo hướng dẫn. Việc xử phạt phải xác định đúng hành vi và phương pháp điều tra áp dụng. [2]

Điều 7 Nghị định 95/2016/NĐ-CP quy định:

Mức xử phạt đối với doanh nghiệpBáo cáo thống kê tháng chậmBáo cáo thống kê, tài chính quý, 6 tháng, 9 tháng chậmBáo cáo thống kê, tài chính năm chậm
Cảnh cáoDưới 5 ngàyDưới 10 ngàyDưới 15 ngày
2–6 triệu đồngTừ 5 đến dưới 10 ngàyTừ 10 đến dưới 15 ngàyTừ 15 đến dưới 20 ngày
6–10 triệu đồngTừ 10 đến 15 ngàyTừ 15 đến dưới 20 ngàyTừ 20 đến dưới 30 ngày
10–20 triệu đồng—Từ 20 đến 30 ngàyTừ 30 đến 45 ngày

Khoản 5 Điều 7 còn quy định phạt 20–40 triệu đồng đối với hành vi không báo cáo. Văn bản xác định hành vi này khi chưa gửi báo cáo sau 15 ngày đối với báo cáo tháng, sau 30 ngày đối với báo cáo quý, 6 tháng và sau 45 ngày đối với báo cáo năm.

Đây là quy định về báo cáo gửi cơ quan thống kê nhà nước theo pháp luật; không dùng bảng này để xác định mức phạt chậm nộp hồ sơ cho cơ quan thuế. [2]

Hành viMức phạt đối với doanh nghiệpCăn cứ Nghị định 95
Lập báo cáo không đúng mẫu được ban hành2–6 triệu đồngKhoản 1 Điều 6
Thiếu biểu hoặc chỉ tiêu của báo cáo tháng2–6 triệu đồngKhoản 1 Điều 8
Thiếu biểu hoặc chỉ tiêu của báo cáo quý, 6 tháng, 9 tháng6–10 triệu đồngKhoản 2 Điều 8
Thiếu biểu hoặc chỉ tiêu của báo cáo năm10–20 triệu đồngKhoản 3 Điều 8
Sai phương pháp tính chỉ tiêu hoặc phạm vi thu thập số liệu10–14 triệu đồngKhoản 1 Điều 9
Lập báo cáo không đầy đủ nguồn số liệu theo chế độ10–14 triệu đồngKhoản 1 Điều 10
Khai man; thỏa thuận hoặc ép buộc người khác khai man số liệu báo cáo30–40 triệu đồngKhoản 2 Điều 10

Nộp đúng hạn vì vậy chưa đủ. Báo cáo thống kê còn phải đúng mẫu, đủ nội dung và có số liệu được kiểm tra. [2]

Nghị định 362/2026/NĐ-CP thay đổi gì và doanh nghiệp nên làm gì?

Các khung phạt nêu trên không phải đều được đặt ra mới bởi Nghị định 362. Điểm doanh nghiệp cần chú ý từ ngày 02/11/2026 là biện pháp khắc phục được bổ sung cụ thể hơn.

Khoản 4, 5 và 6 Điều 1 Nghị định 362 bổ sung, sửa đổi các biện pháp buộc nộp phiếu, biểu điều tra; buộc cung cấp trung thực, đầy đủ, chính xác thông tin; buộc nộp đủ báo cáo thống kê, báo cáo tài chính đối với những hành vi tương ứng.

Theo Điều 3c được sửa đổi, thời hạn thực hiện các biện pháp buộc nộp, bổ sung này là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận quyết định. Trong 5 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành, bên bị xử phạt phải báo cáo bằng văn bản cho cơ quan của người ban hành quyết định. Như vậy, nộp phạt không thay thế nghĩa vụ hoàn thiện hồ sơ. [4]

Ngoài ra, Nghị định 362/2026/NĐ-CP còn bổ sung quy định xử lý vi phạm trong lĩnh vực thống kê trên môi trường điện tử theo pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và phân định lại thẩm quyền xử phạt, trong đó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được phạt tiền đến 15 triệu đồng. [4]

Để kiểm soát việc thực hiện, doanh nghiệp nên:

  • Lập danh mục nghĩa vụ: ghi rõ căn cứ, biểu mẫu, kỳ số liệu, nơi nhận, hạn nộp và người phụ trách.
  • Phân công một đầu mối: phối hợp kế toán, nhân sự và bộ phận kinh doanh để tổng hợp thông tin.
  • Kiểm tra trước khi gửi: đối chiếu số liệu, đơn vị tính và phạm vi thống kê; giải thích chênh lệch khi có.
  • Lưu bằng chứng hoàn thành: giữ phiếu, báo cáo đã gửi, thông báo tiếp nhận và nội dung trao đổi.
  • Xử lý ngay hồ sơ tồn: liên hệ cơ quan tiếp nhận để được hướng dẫn bổ sung, thay vì chờ đợt báo cáo tiếp theo.

Nghị định 362 không đặt ra một hạn nộp báo cáo mới áp dụng chung cho mọi doanh nghiệp. Việc cần làm là rà soát đúng nghĩa vụ đang áp dụng và khắc phục hồ sơ còn thiếu. Đây là công việc nên được đưa vào lịch tuân thủ thường xuyên, có người chịu trách nhiệm và có bằng chứng hoàn thành.

Kết luận

Báo cáo thống kê là nghĩa vụ doanh nghiệp cần thực hiện khi thuộc đối tượng áp dụng, với biểu mẫu và thời hạn được xác định theo từng cuộc điều tra hoặc chế độ báo cáo cụ thể. Chủ động rà soát nghĩa vụ, phân công người phụ trách và kiểm tra số liệu trước khi nộp sẽ giúp doanh nghiệp hạn chế sai sót, tránh bỏ lỡ thời hạn và giảm rủi ro bị xử phạt.

Nếu cần hỗ trợ rà soát nghĩa vụ báo cáo thống kê và các yêu cầu tuân thủ trong quá trình hoạt động, Quý doanh nghiệp có thể liên hệ MDVN để được tư vấn, hướng dẫn phù hợp với tình hình thực tế.

Nguồn pháp lý chính thức
[1] Luật Thống kê – Văn bản hợp nhất 37/VBHN-VPQH ngày 13/3/2026.
https://vanban.chinhphu.vn/?docid=217208&pageid=27160
[2] Nghị định 95/2016/NĐ-CP – hiệu lực từ 01/7/2016.
https://chinhphu.vn/default.aspx?docid=185863&pageid=27160
[3] Nghị định 100/2021/NĐ-CP – hiệu lực từ 01/01/2022.
https://vanban.chinhphu.vn/default.aspx?docid=204465&pageid=27160
[4] Nghị định 362/2026/NĐ-CP – hiệu lực từ 02/11/2026.
https://chinhphu.vn/?classid=1&docid=219539&pageid=27160
Nội dung cập nhật đến ngày 19/10/2026.
Tài liệu tham khảo chính thống được dẫn trong bài
[5] Cục Thống kê – Tổng điều tra kinh tế năm 2026, thông tin và tài liệu về Quyết định 2837/QĐ-BTC và Quyết định 3100/QĐ-BTC.
https://www.nso.gov.vn/tong-dieu-tra-kinh-te-nam-2026/
[6] Cục Thống kê – Báo cáo xu hướng sản xuất kinh doanh ngành công nghiệp chế biến, chế tạo và xây dựng quý I và dự báo quý II năm 2026.
https://www.nso.gov.vn/du-lieu-va-so-lieu-thong-ke/2026/04/bao-cao-xu-huong-san-xuat-kinh-doanh-nganh-cong-nghiep-che-bien-che-tao-va-xay-dung-quy-i-va-du-bao-quy-ii-nam-2026/

Quý khách cần tư vấn các vấn đề về pháp lý cho doanh nghiệp?

MDVN cung cấp giải pháp pháp lý toàn diện cho doanh nghiệp, từ pháp lý quản trị nội bộ, pháp lý tuân thủ, lao động – nhân sự, giải quyết tranh chấp đến tư vấn xử lý xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.

📞 Hotline: 08. 1900 2600
📧 Email: vpls.mdvn@gmail.com

* Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức và không làm phát sinh quan hệ tư vấn giữa người đọc và MDVN. Do quy định pháp luật có thể thay đổi và việc áp dụng phụ thuộc vào từng trường hợp, doanh nghiệp nên liên hệ MDVN để được tư vấn cụ thể.

* Lưu ý: Hình ảnh trong bài viết có sự tham gia của AI.

Chat với chúng tôi qua Facebook
Chat với chúng tôi qua Zalo
Gọi ngay cho chúng tôi